Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo khảo sát của phóng viên, sáng ngày 30/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi mặt bằng giá tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh lớn không thay đổi so với phiên trước. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa vùng giao dịch phổ biến trên thị trường duy trì quanh mức 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 30/3. Nguồn: Kitco.

Diễn biến tương tự cũng được ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn khi giá gần như không có điều chỉnh. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 169,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 172,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giữ nguyên so với phiên liền trước.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn tiếp tục giao dịch quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI duy trì mức niêm yết 169,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 172,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giữ giá trong vùng 169,6 - 172,6 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu duy trì mặt bằng quanh mức 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay tăng nhẹ khoảng 5 USD/ounce trong phiên gần nhất, hiện neo quanh ngưỡng 4.500 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mức giá này tương đương khoảng 142,9 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí).

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Trong tuần qua, giá vàng ghi nhận biến động mạnh khi có thời điểm vượt mốc 4.600 USD/ounce, sau đó điều chỉnh về vùng 4.360 USD/ounce trước khi phục hồi trở lại và khép tuần sát ngưỡng 4.500 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy thị trường vẫn duy trì được vùng hỗ trợ quan trọng, qua đó củng cố kỳ vọng giá vàng đã hình thành đáy ngắn hạn trong biên độ dao động 4.300 - 4.600 USD/ounce.

Bước sang tuần này, tâm điểm chú ý của thị trường sẽ là báo cáo việc làm tháng của Mỹ, yếu tố có ảnh hưởng lớn đến kỳ vọng điều hành chính sách tiền tệ. Bên cạnh đó, các phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Jerome Powell cùng loạt chỉ số kinh tế khác như niềm tin tiêu dùng, PMI sản xuất cũng dự kiến được công bố, có thể tác động trực tiếp đến diễn biến giá vàng.

Trước đó, kim loại quý từng giảm sâu xuống vùng 4.099 USD/ounce - mức thấp nhất trong nhiều tuần, trong bối cảnh áp lực bán gia tăng và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đi lên. Tuy nhiên, việc giữ vững các vùng hỗ trợ quan trọng đã góp phần giúp thị trường dần ổn định trở lại.

Theo đánh giá của các chuyên gia, trong giai đoạn hiện nay, vàng có xu hướng vận động tương đồng với các tài sản rủi ro hơn là vai trò trú ẩn truyền thống, khi dòng tiền từ khu vực chính thức suy yếu và đồng USD vẫn duy trì sức mạnh. Dù vậy, một số quan điểm khác cho rằng áp lực lạm phát gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh giá năng lượng leo thang, có thể tiếp tục hỗ trợ vàng với vai trò là công cụ phòng ngừa rủi ro tiền tệ.

Nhìn chung, thị trường vàng đang bước vào giai đoạn nhạy cảm, với khả năng biến động mạnh trong ngắn hạn trước các yếu tố liên quan đến chính sách tiền tệ và tình hình địa chính trị. Về dài hạn, các yếu tố nền tảng như lạm phát, nợ công và bất ổn kinh tế toàn cầu vẫn được xem là động lực hỗ trợ quan trọng đối với kim loại quý.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/3 đảo chiều tăng mạnh tại hầu hết doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến trở lại ngưỡng 167 - 170 triệu đồng/lượng sau phiên giảm sâu trước đó.
Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 24/3, giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 5 triệu đồng/lượng, có nơi giảm hơn 7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼1800K 171,000 ▼1800K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼1800K 171,000 ▼1800K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼1800K 171,000 ▼1800K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼1800K 171,000 ▼1800K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼1800K 171,000 ▼1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼1800K 171,000 ▼1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▼30K 17,250 ▼30K
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,440 ▼30K 17,140 ▼30K
Trang sức 99.99 16,450 ▼30K 17,150 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 30/03/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80