Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Ghi nhận vào sáng ngày 1/4, thị trường vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như DOJI, SJC, PNJ và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt tăng giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên quanh mức 171,9 - 174,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước.

Mức điều chỉnh tăng cũng được ghi nhận tại một số doanh nghiệp khác. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng tăng lên mức 171,7 - 174,9 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 1/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà tăng không chỉ diễn ra ở vàng miếng mà còn lan rộng sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 171,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 174,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng so với phiên trước. PNJ cũng điều chỉnh tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên quanh vùng 171,9 - 174,9 triệu đồng/lượng. DOJI ghi nhận mức tăng tương tự, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 171,9 - 174,9 triệu đồng/lượng.

Cùng xu hướng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về quanh mức 171,7 - 174,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu có mức điều chỉnh tăng 700.000 đồng/lượng, với mặt bằng giá phổ biến dao động quanh ngưỡng 171 - 174 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay sáng nay tăng so với phiên trước, dao động quanh 4.678 USD/ounce, tương đương khoảng 149,1 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí). Dù nhích lên trong ngắn hạn, kim loại quý này vẫn giảm khoảng 681 USD/ounce, tương đương 12,7% trong vòng 30 ngày qua và hiện thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 25,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo các nhà phân tích của HSBC, diễn biến của vàng thời gian gần đây cho thấy xu hướng khác biệt so với vai trò trú ẩn truyền thống. Trong bối cảnh đồng USD mạnh lên và căng thẳng địa chính trị gia tăng, vàng lại có xu hướng biến động tương tự tài sản rủi ro, thậm chí giảm mạnh trong tháng 3, trái ngược với các chu kỳ trước.

HSBC cho rằng, sự thay đổi này đến từ cơ cấu nhà đầu tư, khi dòng tiền cá nhân và sử dụng đòn bẩy chiếm tỷ trọng lớn hơn, khiến thị trường dễ bị bán tháo khi biến động tăng. Tuy vậy, trong dài hạn, câu chuyện phi đô la hóa vẫn được xem là yếu tố hỗ trợ, duy trì sức hấp dẫn của vàng trong danh mục đầu tư.

Ông James Steel - Trưởng bộ phận Phân tích kim loại quý tại HSBC, nhận định biến động sẽ là đặc trưng của thị trường trong năm 2026, khi chính sách của Fed và diễn biến của đồng USD tiếp tục chi phối nhu cầu. Đồng thời, mối quan hệ truyền thống giữa vàng và lãi suất thực, đặc biệt là lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm, đã suy yếu đáng kể trong những năm gần đây.

Ở góc độ khác, nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương vẫn duy trì ở mức cao, góp phần củng cố vai trò của kim loại quý như một công cụ phòng ngừa rủi ro tiền tệ trong dài hạn./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 17,490
Kim TT/AVPL 17,200 17,500
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 17,490
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Hà Nội - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Đà Nẵng - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Miền Tây - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Tây Nguyên - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 ▲160K 17,650 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 17,350 ▲160K 17,650 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 17,350 ▲160K 17,650 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
NL 99.90 15,870 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲100K
Trang sức 99.9 16,840 ▲180K 17,540 ▲180K
Trang sức 99.99 16,850 ▲180K 17,550 ▲180K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 ▼1544K 17,802 ▲310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 ▼1544K 17,803 ▲310K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 1,747
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 1,748
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 1,732
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 171,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 130,063
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 117,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 105,813
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 101,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 72,382
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Cập nhật: 01/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17543 17815 18394
CAD 18339 18615 19235
CHF 32192 32574 33224
CNY 0 3470 3830
EUR 29731 30003 31037
GBP 33993 34383 35321
HKD 0 3228 3431
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15325
SGD 19893 20175 20709
THB 722 785 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,784 29,808 31,038
JPY 160.97 161.26 169.96
GBP 34,280 34,373 35,335
AUD 17,778 17,842 18,403
CAD 18,594 18,654 19,222
CHF 32,595 32,696 33,449
SGD 20,051 20,113 20,770
CNY - 3,790 3,908
HKD 3,302 3,312 3,429
KRW 15.95 16.63 17.98
THB 764.52 773.96 823.78
NZD 14,750 14,887 15,238
SEK - 2,718 2,797
DKK - 3,986 4,102
NOK - 2,650 2,727
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,096.35 - 6,841.52
TWD 744.27 - 896.07
SAR - 6,920.72 7,244.92
KWD - 83,761 88,573
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26360
AUD 17885 17985 18911
CAD 18590 18690 19707
CHF 32613 32643 34233
CNY 3758 3783 3919.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30006 30036 31764
GBP 34353 34403 36164
HKD 0 3355 0
JPY 162.31 162.81 173.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14943 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20108 20238 20971
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17400000 17400000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,357
USD20 26,169 26,219 26,357
USD1 26,169 26,219 26,357
AUD 17,784 17,884 18,990
EUR 29,913 29,913 31,324
CAD 18,500 18,600 19,908
SGD 20,112 20,262 20,826
JPY 161.97 163.47 168.01
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,188,000 0 17,492,000
CNY 0 3,663 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80