Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 2/4 tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 1,8 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 2/4, thị trường vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như DOJI, SJC, PNJ và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt tăng giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên quanh mức 173,7 - 176,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước.

Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 2/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Mức điều chỉnh tăng cũng được ghi nhận tại một số doanh nghiệp khác. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng tăng lên mức 173,5 - 176,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Đà tăng không chỉ diễn ra ở vàng miếng mà còn lan rộng sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 173,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 176,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với phiên trước. PNJ cũng điều chỉnh tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên quanh vùng 173,7 - 176,7 triệu đồng/lượng. DOJI ghi nhận mức tăng tương tự, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 173,7 - 176,7 triệu đồng/lượng.

Cùng xu hướng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên quanh mức 173,5 - 176,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu có mức điều chỉnh tăng 2 triệu đồng/lượng, với mặt bằng giá phổ biến dao động quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay sáng nay giao dịch quanh mức 4.755,7 USD/ounce, tăng 124,04 USD/ounce so với 24 giờ trước, tương ứng mức tăng 2,67%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 151,7 triệu đồng/lượng. Trong bối cảnh giá vàng miếng trong nước tăng mạnh, chênh lệch giữa hai thị trường hiện duy trì ở mức khoảng 25 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 2/4: Giá vàng tiếp tục tăng, neo cao quanh vùng 173 - 176 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến thị trường cho thấy giá vàng dù tăng trở lại nhưng vẫn đang hướng tới tháng giảm mạnh nhất kể từ tháng 10/2008, khi chịu tác động từ lo ngại lạm phát kéo dài và kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao. Bên cạnh đó, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục tạo áp lực lên kim loại quý, tài sản không sinh lãi.

Đồng USD có xu hướng giảm nhẹ trong ngắn hạn nhưng vẫn duy trì đà tăng trong tháng, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Tuy vậy, theo Kitco News, các dữ liệu kinh tế tích cực của Mỹ không làm suy yếu xu hướng đi lên gần đây của vàng, khi kim loại quý vẫn giữ vững trên ngưỡng 4.700 USD/ounce.

Cụ thể, Institute for Supply Management cho biết chỉ số PMI sản xuất tháng 3 đạt 52,7 điểm, tăng so với mức 52,4 của tháng trước và vượt kỳ vọng của giới phân tích. Dù vậy, theo ông Peter Grant - Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, đà tăng hiện tại của vàng chủ yếu phản ánh kỳ vọng giảm leo thang căng thẳng tại Trung Đông và cần được củng cố thêm để hình thành xu hướng bền vững.

Ở góc nhìn dài hạn, các yếu tố hỗ trợ như xu hướng giảm phụ thuộc vào đồng USD và hoạt động mua vào của các ngân hàng trung ương vẫn đang duy trì. Tổ chức BMI giữ nguyên dự báo giá vàng trung bình năm 2026 ở mức 4.600 USD/ounce, trong khi Goldman Sachs kỳ vọng kim loại quý có thể đạt 5.400 USD/ounce vào cuối năm 2026.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 ▼120K 17,550 ▼120K
Kim TT/AVPL 17,260 ▼120K 17,560 ▼120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 ▼120K 17,550 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼120K 16,000 ▼120K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼120K 15,950 ▼120K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 ▼120K 17,050 ▼120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 ▼120K 17,000 ▼120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 ▼120K 16,980 ▼120K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 ▼120K 17,550 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 17,250 ▼120K 17,550 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 17,250 ▼120K 17,550 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
NL 99.90 15,820 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼50K
Trang sức 99.9 16,740 ▼100K 17,440 ▼100K
Trang sức 99.99 16,750 ▼100K 17,450 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,725 ▼12K 17,552 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,725 ▼12K 17,553 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,723 ▼12K 1,753 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,723 ▼12K 1,754 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,703 ▼12K 1,738 ▲1563K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,579 ▼1188K 172,079 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,613 ▼900K 130,513 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,446 ▼816K 118,346 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,279 ▼732K 106,179 ▼732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,586 ▼699K 101,486 ▼699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,732 ▼500K 72,632 ▼500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 1,755 ▼12K
Cập nhật: 02/04/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18457
CAD 18421 18698 19318
CHF 32416 32799 33451
CNY 0 3470 3830
EUR 29797 30070 31100
GBP 34107 34497 35437
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14761 15351
SGD 19935 20217 20748
THB 721 784 837
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 30,001 30,025 31,267
JPY 161.35 161.64 170.34
GBP 34,397 34,490 35,472
AUD 17,891 17,956 18,527
CAD 18,621 18,681 19,257
CHF 32,757 32,859 33,634
SGD 20,105 20,168 20,828
CNY - 3,796 3,914
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 16.07 16.76 18.12
THB 770.63 780.15 830.15
NZD 14,799 14,936 15,292
SEK - 2,749 2,831
DKK - 4,015 4,131
NOK - 2,663 2,741
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,136.7 - 6,887.11
TWD 743.4 - 895.05
SAR - 6,894.82 7,219.16
KWD - 83,538 88,339
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17826 17926 18862
CAD 18615 18715 19735
CHF 32717 32747 34359
CNY 3771.9 3796.9 3932.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30027 30057 31783
GBP 34476 34526 36281
HKD 0 3355 0
JPY 162.2 162.7 173.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14898 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20133 20263 20985
THB 0 750.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17800000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,362
USD20 26,165 26,215 26,362
USD1 23,852 26,215 26,362
AUD 17,884 17,984 19,101
EUR 30,180 30,180 31,609
CAD 18,567 18,667 19,982
SGD 20,209 20,359 20,929
JPY 162.67 164.17 168.85
GBP 34,370 34,720 35,618
XAU 17,368,000 0 17,672,000
CNY 0 3,681 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80