Giá vàng hôm nay (7/11): "Rơi" tự do, xuống mức thấp nhất trong ba tuần

(TBTCO) - Nối tiếp đà giảm của các phiên trước, sáng nay, giá vàng thế giới tiếp tục giảm thêm 80,98 USD/Ounce, hiện còn 2.659,26 USD/Ounce - đây là mốc giá thấp nhất trong ba tuần qua. Trong nước, vàng nhẫn cũng được các doanh nghiệp điều chỉnh giảm.
aa
Giá vàng hôm nay (7/11):
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:56:07 ngày 07/11/2024, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.659,26 USD/Ounce, giảm 80,98 USD/Ounce, tương đương với mốc giảm 2,9% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 80,698,591 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.742 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 82,45 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá vàng hôm nay tiếp tục giảm sốc, xuống mức thấp nhất trong ba tuần, khi các nhà đầu tư đổ xô vào đồng đô la Mỹ sau khi ứng cử viên đảng Cộng hòa Donald Trump đắc cử tổng thống Hoa Kỳ.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h15, giá vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 89 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 87 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 86,4 triệu đồng/lượng mua vào và 87,9 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 400.000 đồng cả giá mua và giá bán.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm 200.000 đồng giá mua và 100.000 đồng giá bán xuống lần lượt 87,3 triệu đồng/lượng và 88,4 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 87 triệu đồng/lượng và 88,2 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng giá mua và 300.000 đồng giá bán so với rạng sáng qua.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 87,33 triệu đồng/lượng mua vào và 88,43 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 150.000 đồng chiều mua và 50.000 đồng chiều bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 86,9 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 88,1 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng cả 2 chiều.

Dự báo

Theo chuyên gia phân tích Rhona O’Connell của StoneX, bắt đầu từ cuộc bầu cử cùng sự bứt phá của đồng USD đã khiến giá vàng giảm xuống.

Nhìn vào hướng đi của vàng trong thời gian tới, chiến lược gia hàng hóa Ole Hansen của Saxo Bank cho rằng, vàng sẽ bị giằng co giữa rủi ro lạm phát gia tăng, có khả năng làm chậm tốc độ cắt giảm lãi suất của Mỹ khi thuế quan được áp dụng và nhu cầu liên tục đối với tài sản trú ẩn an toàn.

Hiện tại, các nhà giao dịch đang chờ đợi cuộc họp chính sách kéo dài 2 ngày của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cùng bài phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell để biết thêm về đường hướng chính sách tiếp theo của Fed. Nhìn chung, thị trường kỳ vọng Fed sẽ quyết định cắt giảm lãi suất 0,25 điểm phần trăm vào tuần này sau đợt cắt giảm mạnh vào tháng 9./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,880 ▲90K 14,580 ▲90K
Trang sức 99.99 13,890 ▲90K 14,590 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▲9K 14,752 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▲9K 14,753 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1278K 1,465 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1278K 1,466 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 ▼1251K 1,445 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 ▲891K 143,069 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 ▲675K 108,536 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 ▼79146K 9,842 ▼87966K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 ▲549K 88,304 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 ▲525K 84,402 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 ▲376K 60,413 ▲376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Cập nhật: 18/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17818 18092 18679
CAD 18218 18494 19113
CHF 31910 32291 32944
CNY 0 3838 3932
EUR 29444 29665 30746
GBP 34567 34960 35898
HKD 0 3222 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15643
SGD 19810 20092 20674
THB 696 759 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/07/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80