Giá vàng hôm nay (7/7): Lần đầu tiên giá mua vàng nhẫn vượt giá mua vàng JSC

(TBTCO) - Sáng nay giá vàng thế giới gần đến mốc 2.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng SJC vẫn duy trì ở mốc 74,98 - 76,98 triệu đồng/lượng trong suốt hơn 1 tháng. Riêng giá vàng nhẫn trơn bán ra đã chính thức ngang bằng với giá vàng SJC là gần 77 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá mua vào vàng nhẫn ở một số thương hiệu đã vượt giá mua vàng SJC.
aa
Giá vàng hôm nay (7/7): Vàng nhẫn chính thức đắt hơn giá vàng miếng SJC cả mua và bán
Khách hàng mua vàng tại cửa hàng Bảo Tín Minh Châu, phố Trần Nhân Tông, Hà Nội. Ảnh tư liệu minh họa

Thị trường thế giới

Sau thời gian dài củng cố, giá vàng thế giới đã thoát khỏi tình trạng ảm đạm trong tuần khi có những dấu hiệu mới cho thấy sự suy yếu của thị trường việc làm. Kim loại quý một lần nữa tiến gần đến mốc 2.400 USD/ounce.

Tại thời điểm 6h hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.391,08 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 72,415 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Trong khi đó, quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do, giá vàng quốc tế tương đương với 74,3 triệu đồng/lượng.

Thị trường việc làm đang suy yếu tại nền kinh tế lớn số 1 thế giới và biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy rất ít xu hướng tăng lãi suất. Sự kết hợp này đã giúp đẩy giá vàng lên mức cao nhất trong một tháng.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h00 ngày 7/7/2024, giá vàng miếng SJC trên sàn giao dịch của một số công ty tiếp tục ghi nhận sự bất động ngày thứ 31 liên tiếp với giá mua vào ở mức 74,98 triệu đồng/lượng và giá bán ra là 76,98 triệu đồng/lượng.

Chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới rút ngắn còn 2,5 triệu đồng/lượng.

Riêng giá vàng nhẫn liên tục được các doanh nghiệp điều chỉnh cùng nhịp với diễn biến của giá vàng thế giới. Tính đến thời điểm hiện tại, giá bán ra vàng nhẫn trơn đã chính thức ngang bằng với giá vàng SJC là gần 77 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá mua vào vàng nhẫn ở một số thương hiệu đã vượt giá mua vàng SJC.

Cụ thể:

Giá vàng nhẫn trơn 24k (9999) phổ biến 76,5-77 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

DOJI niêm yết giá vàng nhẫn 9999 tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ở mức 75,65 và 76,95 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 600.000 đồng ở cả chiều mua và bán.

Vàng nhẫn thương hiệu PNJ đang mua vào mức 74,6 đồng/lượng - bán ra mức 76,1 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 giá mua và 100.000 đồng giá bán.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu được điều chỉnh tăng 300.000 đồng ở cả 2 chiều lên lần lượt 75,38 triệu đồng/lượng mua vào - 76,68 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Công ty SJC, giá vàng nhẫn trơn hiện được niêm yết ở mức 74,6-76,3 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Kết quả khảo sát vàng hàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy, cả chuyên gia trong ngành cùng các nhà đầu tư bán lẻ đều dự báo một bức tranh tươi sáng đối với kim loại quý trong ngắn hạn.

Các chuyên gia phân tích cho rằng, vàng đã giao dịch trong khoảng từ 2.285,2 USD/ounce đến 2.448,8 USD/ounce kể từ đầu tháng 4 và điều này đã tạo ra các mức hỗ trợ và kháng cự vững chắc.

Giám đốc điều hành Marc Chandler của Bannockburn Global Forex dự báo, lợi suất trái phiếu có thể sẽ thấp hơn và đồng USD sẽ suy yếu trong tuần tới. Điều này sẽ là chất xúc tác giúp vàng thử nghiệm mức mới 2.400 USD/ounce.

Cùng quan điểm, các nhà phân tích của CPM Group cũng dự báo giá kim loại quý này có thể sẽ tăng lên mốc 2.410 USD/ounce trong ngắn hạn khi được hưởng lợi từ môi trường chính trị tại Mỹ cùng nhiều quốc gia khác trên thế giới.

Cùng với đó, việc kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm xoay trục chính sách ngày càng tăng cũng sẽ cung cấp hỗ trợ cho vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 145,500
Hà Nội - PNJ 142,500 145,500
Đà Nẵng - PNJ 142,500 145,500
Miền Tây - PNJ 142,500 145,500
Tây Nguyên - PNJ 142,500 145,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 145,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 14,550
Miếng SJC Nghệ An 14,250 14,550
Miếng SJC Thái Bình 14,250 14,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,600
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,910 14,510
Trang sức 99.99 13,920 14,520
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 14,552
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 14,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 142,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 108,161
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 9,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 87,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 8,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 60,204
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 1,455
Cập nhật: 24/09/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17869 18143 18722
CAD 17931 18206 18824
CHF 30963 31340 31983
CNY 0 3835 3931
EUR 29060 29279 30360
GBP 33766 34155 35093
HKD 0 3185 3388
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14517 15102
SGD 19811 20093 20672
THB 697 760 814
USD (1,2) 25744 0 0
USD (5,10,20) 25783 0 0
USD (50,100) 25811 25825 26195
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,109 29,132 30,514
JPY 160.34 160.63 170.38
GBP 33,977 34,069 35,261
AUD 18,115 18,180 18,874
CAD 18,108 18,166 18,835
CHF 31,235 31,332 32,259
SGD 19,938 20,000 20,793
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.71 18.47 20.1
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,495 14,630 15,070
SEK - 2,591 2,685
DKK - 3,904 4,042
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,958.4 - 6,728.7
TWD 739.4 - 895.83
SAR - 6,802.09 7,165.12
KWD - 82,284 87,558
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 29,145 29,262 30,460
GBP 33,995 34,132 35,154
HKD 3,246 3,259 3,376
CHF 31,100 31,225 32,170
JPY 160.94 161.59 169.57
AUD 18,119 18,192 18,784
SGD 20,017 20,097 20,687
THB 763 766 804
CAD 18,123 18,196 18,784
NZD 14,585 15,126
KRW 18.40 20.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25825 25825 26185
AUD 18064 18164 19089
CAD 18112 18212 19228
CHF 31186 31216 32794
CNY 3817.6 3842.6 3977.9
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29211 29241 30977
GBP 34032 34082 35840
HKD 0 3315 0
JPY 161.21 161.71 172.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6490 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14615 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19968 20098 20820
THB 0 726.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 24/09/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30