Giá vàng hôm nay (7/7): Thị trường thế giới vào nhịp giảm sâu

(TBTCO) - Ngày 7/7, giá vàng thế giới rơi vào trạng thái giảm sâu khi lãi suất vẫn ở mức cao, trong khi nền kinh tế Mỹ không có dấu hiệu suy thoái để có thể cản trở cho lộ trình tăng lãi suất sắp tới.
aa

Sáng ngày 7/7, giá vàng miếng do Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết được điều chỉnh giảm 50 nghìn đồng mỗi lượng ở chiều mua vàng, nhưng tăng 50 nghìn đồng ở chiều bán ra so với hôm trước.

Giá vàng hôm nay (7/7): Thị trường thế giới vào nhịp giảm sâu
Giá vàng thế giới vẫn chịu nhiều thông tin bất lợi. Ảnh: T.L
Giá vàng hôm nay (6/7): Vàng trong nước giảm cùng xu hướng thế giới

Cụ thể, vàng miếng SJC 9999 loại 1 lượng trở lên niêm yết cụ thể ở mức 66,4 triệu đồng/lượng mua vào và 67 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng miếng SJC 9999 loại 5 chỉ có giá bán ra là 67,02 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC 9999 loại 2 chỉ trở xuống bán ra 67,03 triệu đồng/lượng.

Với các loại vàng khác, giá vàng nhẫn SJC 9999 giữ ổn định so với hôm trước. Giá niêm yết vàng nhẫn 9999 loại 1 chỉ trở lên hiện ở mức 55 triệu đồng/lượng mua vào và 56 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nhẫn SJC 9999 loại 0,5 chỉ có giá bán là 56,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới sáng ngày 7/7 theo giờ Việt Nam giao dịch tại mức 1.912 USD/ounce trên sàn giao dịch vàng Kitco, giảm mạnh 13 USD so với hôm trước.

Lượng việc làm trong khu vực tư nhân của Mỹ đã tăng nhiều hơn dự kiến trong tháng 6/2023, cho thấy sức khỏe của thị trường lao động Mỹ vẫn mạnh, bất chấp những đợt nâng lãi suất đang làm gia tăng nguy cơ suy thoái.

Trong khi đó, lãi suất trái phiếu tăng cũng bất lợi cho giá vàng. Hiện tại, lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm đã tăng lên mức đỉnh của hơn 4 tháng, còn lãi suất trái phiếu 2 năm chạm mức cao nhất kể từ tháng 6/2007./.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều đi lên ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn, đưa mặt bằng giá phổ biến trở lại vùng 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 13,050 ▼200K 13,250 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,000 ▼200K 13,200 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,550 ▼200K 14,050 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,500 ▼200K 14,000 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,430 ▼200K 13,980 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,790 ▼100K 14,490 ▼100K
Trang sức 99.99 13,800 ▼100K 14,500 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼2K 14,602 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼2K 14,603 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,429 ▼20K 1,459 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,429 ▼20K 146 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,409 ▼20K 1,444 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,597 ▼198K 14,297 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,961 ▼1500K 108,461 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,852 ▼1360K 98,352 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,743 ▼1220K 88,243 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,844 ▲67243K 84,344 ▲75793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,871 ▼834K 60,371 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Cập nhật: 30/06/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17537 17809 18382
CAD 17951 18226 18843
CHF 31862 32243 32889
CNY 0 3831 3924
EUR 29354 29574 30650
GBP 34006 34396 35330
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14542 15127
SGD 19790 20072 20638
THB 706 769 823
USD (1,2) 26039 0 0
USD (5,10,20) 26080 0 0
USD (50,100) 26109 26123 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,126 26,126 26,466
USD(1-2-5) 25,081 - -
USD(10-20) 25,081 - -
EUR 29,514 29,538 30,898
JPY 157.85 158.13 167.4
GBP 34,212 34,305 35,435
AUD 17,752 17,816 18,457
CAD 18,159 18,217 18,858
CHF 32,150 32,250 33,148
SGD 19,923 19,985 20,732
CNY - 3,799 3,938
HKD 3,287 3,297 3,430
KRW 15.65 16.32 17.73
THB 753.06 762.36 814.66
NZD 14,532 14,667 15,080
SEK - 2,659 2,749
DKK - 3,949 4,081
NOK - 2,600 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,066.42 - 6,839.16
TWD 745.44 - 901.6
SAR - 6,887.85 7,243.59
KWD - 83,161 88,342
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,472 29,590 30,783
GBP 34,220 34,357 35,382
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 32,004 32,133 33,061
JPY 158.12 158.76 166.56
AUD 17,734 17,805 18,396
SGD 19,990 20,070 20,656
THB 770 773 808
CAD 18,174 18,247 18,814
NZD 14,606 15,141
KRW 16.28 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26466
AUD 17700 17800 18733
CAD 18132 18232 19246
CHF 32119 32149 33731
CNY 3808.7 3833.7 3969.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31302
GBP 34299 34349 36107
HKD 0 3355 0
JPY 158.53 159.03 169.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14633 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19936 20066 20788
THB 0 733.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,466
USD20 26,110 26,160 26,466
USD1 23,946 26,160 26,466
AUD 17,770 17,870 18,997
EUR 29,691 29,691 31,380
CAD 18,078 18,178 19,498
SGD 20,019 20,169 20,736
JPY 159.07 160.57 165.21
GBP 34,197 34,547 35,437
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80