Giá vàng hôm nay (9/6): Vàng trong nước và thế giới bật tăng trở lại

(TBTCO) - Ngày 9/6, giá vàng trong nước và thế giới quay đầu tăng trở lại sau phiên giảm điểm hôm trước.
aa

Sáng ngày 9/6, giá vàng do Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) công bố điều chỉnh tăng 100 nghìn đồng mỗi lượng với vàng miếng SJC 9999 loại 1 lượng trở lên, niêm yết cụ thể ở mức 66,45 triệu đồng/lượng mua vào và 67,05 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nay (9/6): Vàng trong nước và thế giới bật tăng trở lại
Giá vàng hôm nay (9/6): Vàng trong nước và thế giới bật tăng trở lại. Ảnh: T.L
Giá vàng hôm nay (7/6): Vàng trong nước giảm, thế giới ổn định Giá vàng hôm nay (8/6): Vàng trong nước và thế giới đều tuột dốc

Vàng miếng SJC 9999 loại 5 chỉ có giá bán ra là 67,07 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC 9999 loại 2 chỉ trở xuống bán ra 67,08 triệu đồng/lượng.

Với các loại vàng khác, giá vàng nhẫn SJC 9999 tăng 200 nghìn đồng mỗi lượng, giá niêm yết vàng nhẫn 9999 loại 1 chỉ trở lên hiện ở mức 55,6 triệu đồng/lượng mua vào và 56,55 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nhẫn SJC 9999 loại 0,5 chỉ có giá bán là 56,65 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới sáng ngày 9/6 theo giờ Việt Nam giao dịch tại mức 1.965USD/ounce, tăng khoảng 20 USD/ounce so với 1 ngày trước.

Theo Bộ Lao động Mỹ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần tăng lên 242.000 người, mức cao nhất từ tháng 10/2021. Con số này cao hơn so với dự báo của các nhà kinh tế.

Số liệu việc làm thiếu tích cực lại là yếu tố tạo động lực cho giá vàng tăng. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 có thời điểm giao dịch lên mức mức 1.969,6 USD/ounce, tăng 0,58% trong ngày./.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 ▲1000K 143,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 ▲100K 14,350 ▲100K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,660 ▲100K 14,260 ▲100K
Trang sức 99.99 13,670 ▲100K 14,270 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲10K 14,352 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲10K 14,353 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▲1K 143 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▲1K 1,431 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲10K 142 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲990K 140,594 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲750K 106,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▲68K 9,672 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲610K 86,779 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲583K 82,944 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44196K 5,937 ▼53016K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲10K 1,435 ▲10K
Cập nhật: 30/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17583 17856 18432
CAD 17776 18050 18665
CHF 30508 30884 31525
CNY 0 3831 3927
EUR 28832 29050 30129
GBP 33614 34002 34937
HKD 0 3179 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14363 14948
SGD 19790 20072 20642
THB 690 753 806
USD (1,2) 25705 0 0
USD (5,10,20) 25744 0 0
USD (50,100) 25772 25786 26152
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,852 28,875 30,245
JPY 161.04 161.33 171.11
GBP 33,724 33,815 34,996
AUD 17,764 17,828 18,510
CAD 17,947 18,005 18,672
CHF 30,724 30,820 31,751
SGD 19,895 19,957 20,749
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.65 18.41 20.03
THB 737.33 746.44 799.24
NZD 14,340 14,473 14,900
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,870 4,007
NOK - 2,657 2,752
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.95 - 6,715.31
TWD 735.19 - 890.73
SAR - 6,797.54 7,160.41
KWD - 82,113 87,377
AED - 6,815 7,344
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,917 29,033 30,240
GBP 33,751 33,887 34,905
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,612 30,735 31,674
JPY 161.45 162.10 170.08
AUD 17,820 17,892 18,482
SGD 19,975 20,055 20,647
THB 755 758 796
CAD 17,976 18,048 18,640
NZD 14,409 14,948
KRW 18.46 20.45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26150
AUD 17766 17866 18792
CAD 17960 18060 19077
CHF 30764 30794 32375
CNY 3813.3 3838.3 3973.4
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29024 29054 30779
GBP 33918 33968 35728
HKD 0 3315 0
JPY 162.06 162.56 173.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14494 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19952 20082 20804
THB 0 718.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30