Lấy công nghệ là động lực bứt phá, SHB chuyển đổi mạnh mẽ, phát triển bền vững trong kỷ nguyên mới

(TBTCO) - Tiềm lực tài chính mạnh cùng chiến lược kinh doanh, chuyển đổi rõ ràng là tiền đề để SHB đặt ra mục tiêu tăng trưởng cao đóng góp vào phát triển kinh tế cả nước.
aa

Trong bối cảnh tình hình thế giới thời gian tới dự báo tiếp tục có nhiều biến động lớn, phức tạp và khó lường, Chính phủ, Thủ tướng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiếp tục chỉ đạo hệ thống tổ chức tín dụng hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng.

Ngoài ra, đẩy mạnh cho vay ngắn hạn để hỗ trợ các doanh nghiệp bị ảnh hưởng do chính sách thuế quan Mỹ; nghiên cứu xây dựng các gói tín dụng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, như gói tín dụng cho người trẻ mua nhà; gói 500.000 tỷ đồng vay dài hạn cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, công nghệ số.

Lấy công nghệ là động lực bứt phá, SHB chuyển đổi mạnh mẽ, phát triển bền vững trong kỷ nguyên mới

Đóng góp tăng trưởng kinh tế, đảm bảo quyền lợi cổ đông

Ngành ngân hàng vừa đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng dòng tín dụng, vừa là một cấu phần của nền kinh tế. Do đó, việc các ngân hàng phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng cao cũng góp phần vào tăng trưởng chung của cả nước.

Cùng với việc tiết giảm chi phí, ứng dụng khoa học công nghệ rút ngắn thủ tục cho vay, giảm lãi suất, nhiều ngân hàng đã đặt ra kế hoạch kinh doanh năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng hai chữ số.

Theo tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 tới đây, ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (HoSE: SHB) dự kiến trình cổ đông thông qua kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm nay tăng 25%, đạt 14.500 tỷ đồng, cao nhất trong lịch sử hoạt động của ngân hàng.

SHB cũng đặt mục tiêu tổng tài sản tăng 11%, đạt 832.221 tỷ đồng vào cuối năm 2025. Trong đó, tổng dư nợ tín dụng dự kiến đạt 617.624 tỷ, tăng 16% và được điều chỉnh theo hạn mức NHNN cho phép. Tỷ lệ nợ xấu dự kiến kiểm soát dưới 2%.

Kết thúc quý I, lợi nhuận trước thuế của SHB đạt gần 4.400 tỷ đồng, đạt 30% kế hoạch cả năm 2025. Bước tăng trưởng này cho thấy năng lực nội tại vững chắc của SHB, và nền tảng thuận lợi cho các mục tiêu tăng trưởng bứt phá trong năm 2025. Trong nhiều năm, SHB thuộc TOP 5 ngân hàng đóng góp ngân sách lớn nhất.

Lấy công nghệ là động lực bứt phá, SHB chuyển đổi mạnh mẽ, phát triển bền vững trong kỷ nguyên mới

Với chỉ tiêu huy động, ngân hàng đặt mục tiêu huy động vốn phù hợp với tốc độ tăng trưởng tín dụng thực tế, nhằm tối ưu hóa bảng cân đối kế toán.

Cũng tại phiên họp tới, SHB dự kiến trình cổ đông kế hoạch chia cổ tức 2024 với tỷ lệ 18% (bao gồm 5% tiền mặt và 13% cổ phiếu). Trước đó, ngân hàng này cũng đã chi trả cổ tức 2023 cho cổ đông với tỷ lệ 16% (5% tiền mặt, 11% cổ phiếu). Tỷ lệ cổ tức kể trên dự kiến tiếp tục đưa SHB vào nhóm ngân hàng chi trả cổ tức cao nhất năm 2025. Tỷ lệ cổ tức 2025 dự kiến tiếp tục duy trì ở mức 18%.

Thực tế, trong hơn một thập niên trở lại đây, SHB vẫn đều đặn chi trả cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ 10-18%/năm. Từ năm 2024, ngân hàng đã khôi phục việc chia cổ tức bằng tiền mặt sau nhiều năm gián đoạn.

Với kế hoạch cổ tức 18% năm nay, SHB dự kiến dành 7.317 tỷ đồng để trả cho cổ đông, bao gồm hơn 2.000 tỷ đồng trả bằng tiền mặt và khoảng 5.300 tỷ đồng trả bằng cổ phiếu. Sau phát hành, vốn điều lệ ngân hàng cũng dự kiến tăng từ 40.657 tỷ đồng lên 45.942 tỷ đồng.

Theo kế hoạch tăng trưởng kể trên, SHB sẽ tiếp tục duy trì vị thế trong top 5 ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn nhất cả nước. Vừa qua, Fitch Ratings lần đầu công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm quốc tế với Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB). Theo đó, SHB được Fitch xếp hạng phát hành nợ dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ (Long - Term Issuer Default Ratings - IDRs) ở mức “BB–”, với triển vọng xếp hạng ổn định, thuộc nhóm đầu ngành ngân hàng.

Fitch là một trong ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới. Việc được xếp hạng ở mức BB - khẳng định uy tín và năng lực tài chính của SHB trên thị trường quốc tế, đồng thời phản ánh nền tảng tài chính vững chắc, khả năng sinh lời ổn định.

Triển khai dự án công nghệ trọng điểm

Để thực hiện kế hoạch trên, SHB dự kiến triển khai 5 nhóm giải pháp gồm: phát triển khách hàng; tổ chức bộ máy và nhân sự; công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số; cơ chế chính sách, quản trị rủi ro và thúc đẩy tài chính xanh, phát triển bền vững.

Bám sát chỉ đạo của Chính phủ, cơ quan quản lý, đặc biệt trong việc thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, SHB đặt mục tiêu hoàn thiện quy hoạch hệ thống CNTT, hướng đến lộ trình dài hạn.

Trong đó, nhà băng này dự kiến hoàn thiện bản quy hoạch các hệ thống CNTT trong dài hạn phù hợp chiến lược phát triển của ngân hàng; tập trung nguồn lực triển khai lộ trình phát triển CNTT, ưu tiên các giải pháp tăng tốc chuyển đổi số, tự động hóa quy trình và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng.

Ngân hàng Tương lai (Bank of the Future - BOF) sẽ là dự án công nghệ trọng điểm - dự án chuyển đổi toàn diện mô hình hoạt động và kinh doanh trên cơ sở xây dựng một ngân hàng có cấu trúc nền tảng quy trình kinh doanh, vận hành, năng lực phục vụ khách hàng tiên tiến, năng lực quản trị vượt trội.

Ngoài ra, SHB cũng sẽ tiếp tục triển khai các dự án trọng điểm về kỹ thuật số và công nghệ thông tin như SHB SAHA, SAHA Branch, Core Thẻ, nâng cấp Core Banking, các ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa các quy trình vận hành và quản trị dữ liệu…

Bên cạnh việc đảm bảo vận hành ổn định, an toàn và bảo mật hệ thống CNTT, năm 2025, SHB cũng đặt mục tiêu đẩy nhanh tốc độ chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa kênh giao dịch số; tiếp tục phát triển giải pháp thanh toán số (QR Code, eKYC, AI Chatbot…); tích hợp hệ sinh thái số; và đẩy mạnh tài chính toàn diện.

Cổ phiếu bứt phá

Tiềm năng tăng trưởng cao, kế hoạch chuyển đổi rõ ràng cùng khả năng chi trả cổ tức đều đặn đảm bảo quyền lợi cổ đông là những lý do giúp cổ phiếu SHB nằm trong nhóm có thanh khoản bình quân phiên cao nhất thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.

Tính đến cuối năm 2024, SHB cũng có hơn 90.000 cổ đông, là một trong những doanh nghiệp có lượng cổ đông lớn nhất thị trường.

Từ đầu năm 2025 đến nay, giá cổ phiếu SHB cũng đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt trội so với cổ phiếu cùng ngành cũng như thị trường chung, với mức tăng gần 30%, cao nhất trong nhóm ngân hàng cùng quy mô. Tỷ suất này cũng cao vượt trội nếu so với hiệu suất của VN-Index cùng giai đoạn là âm 3%. Tính trong 1 tháng gần nhất, cổ phiếu SHB đã tăng gần 20%.

Lấy công nghệ là động lực bứt phá, SHB chuyển đổi mạnh mẽ, phát triển bền vững trong kỷ nguyên mới

Không chỉ đảm bảo quyền và lợi ích của cổ đông, bám sát chỉ đạo, định hướng của Chính phủ, Thủ tướng về việc hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng, SHB đã tung ra gói tín dụng 16.000 tỷ đồng hỗ trợ người trẻ mua nhà với lãi suất chỉ từ 3,99%/năm, thấp nhất thị trường, áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.

Khách hàng được vay tối đa 90% giá trị tài sản dự định mua, không giới hạn số tiền vay, kỳ hạn tối đa 35 năm. Bên cạnh đó, khách vay vốn còn được miễn trả gốc đến 5 năm đầu.

SHB cũng tham gia cung ứng vốn cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ với gói tín dụng 11.000 tỷ, lãi suất từ 6,2%/năm, bổ sung vốn lưu động, đầu tư sản xuất kinh doanh và mua phương tiện vận tải.

Để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong bối cảnh hiện nay, SHB đang miễn, giảm 66 loại phí, bao gồm phí dịch vụ thanh toán quốc tế và phí dịch vụ tài khoản; đồng thời ưu đãi tỷ giá ngoại tệ lên tới 150 điểm áp dụng cho các đồng ngoại tệ, gồm: USD, EUR, GBP, JPY, KRW.

Đại diện SHB cho biết trong bối cảnh nhu cầu vốn của nền kinh tế ngày càng lớn, SHB luôn cam kết đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân khách hàng, doanh nghiệp với mức lãi suất hợp lý.

Vừa qua, theo khảo sát của Decision Lab, SHB là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng mức độ hài lòng của khách hàng cao nhất trong 2 năm qua, trong TOP5 tổ chức tín dụng đạt mức độ hài lòng cao nhất.

Tăng trưởng mức độ hài lòng của khách hàng vượt trội so với các tổ chức tài chính ngân hàng khác trên thị trường là kết quả của nỗ lực không ngừng của SHB trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, giải pháp tài chính và cung cấp các tiện ích hiện đại, bảo mật cho khách hàng.

Bước vào kỷ nguyên mới, SHB tiếp tục đảm bảo lợi ích của cổ đông, quan tâm đến đời sống người lao động, mang lại sự thịnh vượng cho khách hàng, cổ đông, đối tác, nhà đầu tư, cán bộ nhân viên và rộng hơn là cộng đồng, xã hội.

Mai Tấn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái  xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

VietinBank “bắt tay” GreenHouse và Ingrid International: Thúc đẩy hệ sinh thái xanh AI và chuyển đổi số toàn diện

(TBTCO) - VietinBank chính thức triển khai hợp tác chiến lược 3 bên cùng Công ty Cổ phần Văn hóa Ngôi Nhà Xanh (GreenHouse) - đơn vị vận hành nền tảng và Ingrid International Pte. Ltd (Ingrid International) - đơn vị tư vấn chiến lược, phát triển hệ sinh thái, hướng tới xây dựng hệ sinh thái xanh AI & thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển bền vững tại Việt Nam.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17533 17806 18390
CAD 17699 17973 18596
CHF 30705 31081 31728
CNY 0 3833 3929
EUR 28610 28827 29907
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3180 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14290 14885
SGD 19762 20043 20627
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 05/10/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30