Lợi nhuận quý I SHB đạt 3.227 tỷ đồng, tăng 94% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2022 với các kết quả kinh doanh rất khả quan. Với mức lợi nhuận trước thuế đạt 3.227 tỷ đồng, SHB đã lọt vào Top 5 ngân hàng TMCP tư nhân có lợi nhuận cao nhất quý I.
aa

Theo đó, kết thúc quý I/2022, tổng tài sản của SHB đạt 515.553 tỷ đồng, tăng 1,8% so với đầu năm; huy động vốn thị trường 1 đạt 388.116 tỷ đồng, tăng 2,6%; dư nợ cấp tín dụng đạt 388,196 tỷ đồng, tăng 5,3%. Lợi nhuận trước thuế đạt 3.227 tỷ đồng, tăng 94% so với cùng kỳ năm 2021.

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của SHB đều tăng cao so với cùng kỳ đã đưa tổng thu nhập lãi thuần quý I/2022 của SHB đạt 4.223 tỷ đồng, tăng 90% so với cùng kỳ, trong đó lãi từ hoạt động dịch vụ tăng 24% so với cùng kỳ năm trước.

Mục tiêu tổng lợi nhuận tối thiểu 11.686 tỷ đồng trong năm 2022 của SHB là hoàn toàn khả quan, khi kết thúc quý I, kết quả kinh doanh tổng thể, cũng như các chỉ tiêu kinh doanh của SHB là rất tốt.

Lợi nhuận quý I SHB đạt 3.227 tỷ đồng, tăng 94% so với cùng kỳ
Lợi nhuận quý I SHB đạt 3.227 tỷ đồng, tăng 94% so với cùng kỳ

Năm 2021, SHB đã ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc trong kinh doanh, khi lợi nhuận của ngân hàng đạt 6.260 tỷ đồng, tăng 91% so với cùng kỳ, tổng tài sản đạt 506,6 nghìn tỷ đồng, tăng 23% so với cuối năm 2020; vốn tự có theo chuẩn Basel II đạt 53.114 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 26.674 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch tăng vốn đã đề ra. Huy động vốn thị trường 1 đạt 379 nghìn tỷ đồng, tăng 12%; dư nợ cấp tín dụng đạt 369 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2020.

Đặc biệt, SHB đã kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động, đưa tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập thuần (CIR) xuống 24,22%, là một trong các ngân hàng TMCP kiểm soát chi phí tốt nhất; thu hồi nợ và trích lập dự phòng tất toán toàn bộ trái phiếu VAMC và Vinashin trước thời hạn.

SHB cũng vừa tổ chức thành công đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 30, nhiệm kỳ 2022 - 2027, bầu các thành viên hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Kiểm soát nhiệm kỳ mới; bầu và phân công các chức danh HĐQT, Ban Kiểm soát. Ông Đỗ Quang Hiển - Chủ tịch HĐQT đã được HĐQT nhiệm kỳ mới thống nhất và quyết nghị bầu giữ chức Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2022 - 2027.

Năm 2022, SHB đặt mục tiêu tổng tài sản tăng trưởng trên 12%, vốn điều lệ tăng trưởng 37% so với năm 2021; lợi nhuận trước thuế dự kiến tối thiểu 11.686 tỷ đồng, tăng 87%; dự kiến chia cổ tức năm 2022 từ 18%.

SHB sẽ tiếp tục hợp tác với các tập đoàn tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới BCG, IFC, IBM… nhằm cung cấp các giải pháp toàn diện nâng cao hiệu quả kinh doanh, thông qua việc đổi mới mô hình kinh doanh, phát triển các sản phẩm - dịch vụ ngân hàng số hiện đại, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, thị trường.

Năm 2022 cũng là năm SHB quyết liệt thực hiện 4 trụ cột chiến lược của ngân hàng, bao gồm: cải cách thể chế, cơ chế; kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự; lấy khách hàng làm trọng tâm; nền tảng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

Ngoài việc phấn đấu hoàn thành xuất sắc các mục tiêu kinh doanh, chỉ tiêu kinh doanh do đại hội đồng cổ đông thường niên đề ra, SHB sẽ tập trung khai thông mọi nguồn lực cho phát triển, gia tăng lợi ích tối đa cho cổ đông và khách hàng, phấn đấu đưa SHB trở thành ngân hàng hoạt động hiệu quả trên thị trường./.

Tài Tâm

Đọc thêm

BAC A BANK tiếp tục chào bán trái phiếu ra công chúng, đa dạng lựa chọn đầu tư

BAC A BANK tiếp tục chào bán trái phiếu ra công chúng, đa dạng lựa chọn đầu tư

(TBTCO) - Từ ngày 21/9 đến ngày 12/10/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức chào bán hơn 15 triệu trái phiếu phát hành ra công chúng Lần 2 - Đợt 5, với tổng giá trị chào bán trên 1.500 tỷ đồng.
"Kho" tiền rẻ 1,2 triệu tỷ đồng sụt giảm, ngân hàng vẫn lo giữ CASA

"Kho" tiền rẻ 1,2 triệu tỷ đồng sụt giảm, ngân hàng vẫn lo giữ CASA

(TBTCO) - Số liệu của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, đến cuối quý II/2026, tiền gửi thanh toán của khách hàng cá nhân giảm gần 10% so với cùng kỳ, xuống khoảng 1,22 triệu tỷ đồng, dù số tài khoản tiếp tục tăng lên mức kỷ lục. Trong bối cảnh lãi suất tiền gửi kỳ hạn neo ở mức cao, các ngân hàng đẩy mạnh sản phẩm lợi suất cao nhằm giữ dòng tiền gửi không kỳ hạn (CASA).
Người Việt tin mình đã sẵn sàng cho tuổi già, nhưng số liệu lại kể một câu chuyện khác

Người Việt tin mình đã sẵn sàng cho tuổi già, nhưng số liệu lại kể một câu chuyện khác

(TBTCO) - Đến năm 2036, cứ 5 người Việt Nam sẽ có 1 người trên 60 tuổi (theo Quỹ Dân số Liên hợp quốc). Con số này đang đặt ra một câu hỏi: liệu người Việt đã thực sự sẵn sàng về tài chính cho tuổi già hay chưa? Câu trả lời, theo báo cáo năm 2025 do Viện nghiên cứu Hiệp hội Định phí Bảo hiểm Hoa Kỳ (SOA Research Institute) công bố, là một nghịch lý đáng suy ngẫm.
Thanh khoản “dễ thở” hơn, dư địa giảm sâu lãi suất thế nào?

Thanh khoản “dễ thở” hơn, dư địa giảm sâu lãi suất thế nào?

VPBankS cho rằng, áp lực thanh khoản ngắn hạn đã bớt căng hơn. Tuy nhiên, huy động vốn tăng 7,97% vẫn thấp hơn tốc độ tín dụng, dư địa giảm sâu lãi suất là không lớn, chi phí vốn toàn ngành khó quay lại vùng thấp của giai đoạn 2024 - 2025.
BAC A BANK tiếp tục chào bán trái phiếu ra công chúng, đa dạng lựa chọn đầu tư

BAC A BANK tiếp tục chào bán trái phiếu ra công chúng, đa dạng lựa chọn đầu tư

(TBTCO) - Từ ngày 21/9 đến ngày 12/10/2026, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức chào bán hơn 15 triệu trái phiếu phát hành ra công chúng lần 2 - Đợt 5, với tổng giá trị chào bán trên 1.500 tỷ đồng.
Ngân hàng NCB và Petrolimex hợp tác chiến lược, kết nối hiệu quả hệ sinh thái năng lượng và tài chính

Ngân hàng NCB và Petrolimex hợp tác chiến lược, kết nối hiệu quả hệ sinh thái năng lượng và tài chính

(TBTCO) - Ngày 22/9/2026, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược toàn diện, mở ra cơ hội kết nối sâu rộng giữa 2 bên trong việc triển khai các giải pháp tài chính – ngân hàng vượt trội phục vụ nhu cầu phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn mới.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, không để lao động nền tảng đứng ngoài an sinh

Mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, không để lao động nền tảng đứng ngoài an sinh

(TBTCO) - Khoảng 2 triệu người tại Việt Nam đang có việc làm thông qua các nền tảng số, nhưng chỉ khoảng 1/5 lao động được khảo sát tham gia bảo hiểm xã hội. Thực tế này đặt ra yêu cầu hoàn thiện chính sách theo hướng linh hoạt, phù hợp hơn với đặc điểm việc làm và thu nhập của lao động nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Hà Nội - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Miền Tây - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,190 ▼60K 14,490 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,190 ▼60K 14,490 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,190 ▼60K 14,490 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,140 ▼60K 14,540 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,140 ▼60K 14,540 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,140 ▼60K 14,540 ▼60K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,850 ▼60K 14,450 ▼60K
Trang sức 99.99 13,860 ▼60K 14,460 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 ▼6K 14,492 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 ▼6K 14,493 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,414 ▲1272K 1,444 ▲1299K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,414 ▲1272K 1,445 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 ▼6K 1,434 ▲1290K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 ▼122076K 14,198 ▼128376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 ▼450K 107,711 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 ▲79044K 97,672 ▲87864K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 ▼366K 87,633 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 ▲66530K 83,761 ▲75350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 ▼250K 59,954 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Cập nhật: 24/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17715 17989 18565
CAD 17893 18168 18784
CHF 30858 31235 31877
CNY 0 3829 3925
EUR 28932 29151 30231
GBP 33581 33969 34913
HKD 0 3185 3387
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14431 15019
SGD 19754 20035 20612
THB 693 756 809
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26187
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,019 29,042 30,417
JPY 160.22 160.51 170.2
GBP 33,799 33,891 35,066
AUD 17,962 18,027 18,711
CAD 18,094 18,152 18,822
CHF 31,141 31,238 32,162
SGD 19,897 19,959 20,740
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.49 18.24 19.86
THB 741.79 750.95 804.3
NZD 14,449 14,583 15,018
SEK - 2,576 2,668
DKK - 3,892 4,029
NOK - 2,691 2,789
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,710.77
TWD 738.26 - 894.42
SAR - 6,807.72 7,170.98
KWD - 82,294 87,568
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,042 29,159 30,368
GBP 33,798 33,934 34,953
HKD 3,249 3,262 3,379
CHF 30,994 31,118 32,057
JPY 160.62 161.27 169.23
AUD 17,952 18,024 18,616
SGD 19,963 20,043 20,633
THB 758 761 799
CAD 18,106 18,179 18,769
NZD 14,522 15,063
KRW 18.15 20.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 17905 18005 18930
CAD 18073 18173 19188
CHF 31104 31134 32719
CNY 3810.8 3835.8 3971
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29120 29150 30875
GBP 33885 33935 35706
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14542 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19913 20043 20775
THB 0 722 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14190000 14190000 14490000
SBJ 13000000 13000000 14490000
Cập nhật: 24/09/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30