Nghệ An: 72% tàu cá tham gia bảo hiểm

Hồng Chi
Ngày 15/9 tại Nghệ An, đoàn công tác Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã có buổi làm việc với sở, ban, ngành tỉnh Nghệ An về tình hình triển khai Nghị định 67/2014/NĐ-CP (NĐ 67) của Chính phủ về chính sách phát triển thủy sản.
aa

nghệ an

Toàn cảnh cuộc họp ngày 15/9. Ảnh Đ.H

Tỷ lệ ngư dân đóng mới tàu cá và tham gia bảo hiểm cao

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNN) tỉnh Nghệ An cho biết, triển khai thực hiện NĐ 67, Nghệ An đã thành lập Ban chỉ đạo triển khai, đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền đến bà con ngư dân. Theo đó, đến nay về đóng mới tàu cá, tàu dịch vụ, tổng số tàu được UBND tỉnh phê duyệt đủ điều kiện vay vốn đóng mới, nâng cấp phục vụ khai thác hải sản xa bờ là 123 chủ tàu (kế hoạch phân bổ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là 100 tàu), trong đó có 86 tàu gỗ, 29 tàu sắt, 8 tàu composite.

Chi Cục trưởng Chi Cục Thủy sản Nghệ An Nguyễn Chí Lương cho biết thêm, công tác triển khai ký kết hợp đồng tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với các đối tượng đủ điều kiện vay vốn đóng mới tàu cá được UBND tỉnh phê duyệt được thực hiện kịp thời. Theo đó, tổng số chủ tàu đã ký kết hợp đồng tín dụng là 42 chủ tàu với tổng giá trị vốn vay cam kết là hơn 358,19 tỷ đồng, đã giải ngân hơn 264,4 tỷ đồng.

Cụ thể số tàu được giải ngân 100% vốn là 9 tàu, trên 50% vốn là 27 tàu; giải ngân dưới 50% là 6 tàu. Hiện 29 tàu đã hoàn thành đi khai thác hải sản đều hoạt động có hiệu quả, trung bình mỗi tàu sau một chuyến đi doanh thu hàng trăm triệu đồng, đời sống thuyền viên cũng được nâng cao.

Bên cạnh đó, trên cơ sở của NĐ 67, tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát và đã lập danh sách các dự án đầu tư hạ tầng thủy sản trình Bộ NN&PTNN đưa vào danh mục các dự án đầu tư hạ tầng thủy sản ưu tiên theo NĐ 67 bao gồm: Nâng cấp mở rộng cảng cá Cửa Hội, cảng cá Lạch Quèn, cảng cá Lạch Cờn; nâng cấp mở rộng khu neo đậu tránh trú bão Lạch Lò và dự án đầu tư hạ tầng vùng nuôi Quỳnh Lưu. Trong đó, dự án nâng cấp mở rộng cảng cá Cửa Hội đã được bố trí vốn đầu tư là 107 tỷ đồng, dự án đã thực hiện 30% khối lượng.

Sở cũng đã đẩy mạnh kế hoạch đào tạo hướng dẫn thuyền viên vận hành tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới; hướng dẫn kỹ thuật khai thác, kỹ thuật bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với các tàu có công suất trên 400CV. Trong quý IV/2016, Sở NN&PTNN sẽ đào tạo 5 lớp vận hành tàu vỏ thép, tàu vật liệu mới; 13 lớp bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới…

Về việc chính sách bảo hiểm theo NĐ 67, Nghệ An là tỉnh đứng đầu cả nước về tỷ lệ tàu cá trên các địa bàn tham gia bảo hiểm. Sở NN&PTNN Nghệ An đã phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm PJICO trong việc tuyên truyền chính sách bảo hiểm theo NĐ 67, xuống tận thôn, xóm hỗ trợ, hướng dẫn bà con tham gia bảo hiểm.

Theo đó, năm 2015, tổng số tàu tham gia bảo hiểm thân tàu, ngư lưới cụ là 1.432 tàu cá , tổng số thuyền viên tham gia bảo hiểm là 13.171 thuyền viên. Tổng giá trị được bảo hiểm là 2.723,2 tỷ đồng. Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc là 21,8 tỷ đồng; tổng số tiền bồi thường bảo hiểm là 3,6 tỷ đồng.

Từ đầu năm 2016 đến nay, tổng số tàu tham gia bảo hiểm thân tàu, ngư lưới cụ là 953/1.323 tàu cá, đạt 72%, tổng số lượng thuyền viên được bảo hiểm là 8.439/15.044 thuyền viên, đạt gần 56%. Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc là hơn 15,1 tỷ đồng; tổng số tiền đã bồi thường là 9,1 tỷ đồng.

Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai NĐ 67

Chia sẻ với đoàn công tác, đại diện Ban chỉ đạo NĐ 67 tỉnh cho biết, việc triển khai chính sách tín dụng theo NĐ 67 hiện gặp một số khó khăn bởi quy định hiện nay là cho vay tối đa nên một số NHTM cho rằng có thể cho ngư dân vay ở hạn mức thấp hơn và mức cho vay phụ thuộc vào việc thẩm định về khả năng trả nợ, phương án kinh doanh của ngư dân, điều này ảnh hưởng đến việc đóng mới tàu của ngư dân vì chi phí đóng mới tàu hiện rất cao.

Đặc biệt một số NHTM yêu cầu ngư dân cần phải thế chấp bổ sung thêm tài sản khác làm tài sản đảm bảo cho khoản vay ngoài tài sản là con tàu. Hiện mức lãi suất cho vay chỉ 7% nhưng thủ tục vay mất rất nhiều thời gian như xác định, thẩm định, phê duyệt…, nên ảnh hưởng đến việc vay vốn của bà con ngư dân.

Liên quan đến việc triển khai chính sách bảo hiểm, phát biểu tại cuộc họp, ông Lương cho biết, thời gian tới tỉnh sẽ đẩy mạnh công tác tuyên truyền để bà con ngư dân hiểu và tham gia bảo hiểm đông đảo hơn. Đồng thời kiến nghị tiếp tục triển khai chính sách bảo hiểm, giúp ngư dân yên tâm vươn khơi bám biển.

Phát biểu tại cuộc họp, đại diện Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm đánh giá cao việc triển khai chính sách bảo hiểm theo NĐ 67 của tỉnh Nghệ An. Mặc dù chính sách bảo hiểm không phải bắt buộc, nhưng tỉnh đã triển khai rất tốt và mong muốn trong những tháng cuối năm tỉnh tiếp tục tuyên truyền, động viên bà con ngư dân tham gia bảo hiểm theo NĐ 67.

Đại diện Ban chỉ đạo NĐ 67 tỉnh cũng cho biết, trong những tháng cuối năm sẽ chỉ đạo các huyện, xã làm tốt công tác tuyên truyền NĐ 67; rà soát, xét duyệt các chủ tàu có đủ điều kiện vay vốn trình UBND tỉnh phê duyệt. Đồng thời phối hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Nghệ An hàng tháng tiến hành kiểm tra việc thực hiện NĐ 67 tại các huyện, xã để nắm bắt và có biện pháp xử lý kịp thời những tồn tại trong quá trình vay vốn cũng như trả nợ cho ngư dân, góp phần thực hiện thành công NĐ 67./.

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực thi hành từ 1/5/2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 ▲330K 17,350 ▲330K
Kim TT/AVPL 17,060 ▲330K 17,360 ▲330K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 ▲330K 17,350 ▲330K
Nguyên Liệu 99.99 16,350 ▲550K 16,550 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 16,300 ▲550K 16,500 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 ▲500K 17,300 ▲500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 ▲500K 17,250 ▲500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 ▲500K 17,230 ▲500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 ▲3500K 173,500 ▲3500K
Hà Nội - PNJ 170,500 ▲3500K 173,500 ▲3500K
Đà Nẵng - PNJ 170,500 ▲3500K 173,500 ▲3500K
Miền Tây - PNJ 170,500 ▲3500K 173,500 ▲3500K
Tây Nguyên - PNJ 170,500 ▲3500K 173,500 ▲3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 ▲3500K 173,500 ▲3500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 ▲330K 17,350 ▲330K
Miếng SJC Nghệ An 17,050 ▲330K 17,350 ▲330K
Miếng SJC Thái Bình 17,050 ▲330K 17,350 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 ▲330K 17,350 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 ▲330K 17,350 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 ▲330K 17,350 ▲330K
NL 99.90 16,270 ▲800K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300 ▲800K
Trang sức 99.9 16,540 ▲330K 17,240 ▲330K
Trang sức 99.99 16,550 ▲330K 17,250 ▲330K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 ▲33K 17,352 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 ▲33K 17,353 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 ▲1536K 1,733 ▲1563K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 ▲1536K 1,734 ▲33K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 ▲1518K 1,718 ▲33K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 ▲3267K 170,099 ▲3267K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 ▲2475K 129,013 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 ▲2245K 116,986 ▲2245K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 ▲2013K 104,958 ▲2013K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 ▲1924K 100,319 ▲1924K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 ▲1376K 71,798 ▲1376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲33K 1,735 ▲33K
Cập nhật: 25/03/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17858 18132 18710
CAD 18577 18854 19471
CHF 32728 33113 33762
CNY 0 3470 3830
EUR 29944 30217 31245
GBP 34523 34915 35849
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15044 15632
SGD 20057 20340 20867
THB 722 786 839
USD (1,2) 26083 0 0
USD (5,10,20) 26124 0 0
USD (50,100) 26152 26172 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,003 30,027 31,269
JPY 161.07 161.36 170.07
GBP 34,604 34,698 35,678
AUD 18,016 18,081 18,653
CAD 18,748 18,808 19,385
CHF 32,919 33,021 33,792
SGD 20,142 20,205 20,878
CNY - 3,758 3,858
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.18 16.87 18.24
THB 766.78 776.25 826.5
NZD 14,967 15,106 15,460
SEK - 2,772 2,854
DKK - 4,016 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,211.87 - 6,971.6
TWD 743.5 - 895.18
SAR - 6,895.13 7,218.34
KWD - 83,583 88,386
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26359
AUD 18049 18149 19074
CAD 18761 18861 19872
CHF 32977 33007 34594
CNY 3760.2 3785.2 3920.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30124 30154 31879
GBP 34825 34875 36635
HKD 0 3355 0
JPY 162.43 162.93 173.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15156 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20219 20349 21083
THB 0 752.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17400000 17400000 18200000
SBJ 15000000 15000000 18200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,359
USD20 26,175 26,225 26,359
USD1 26,175 26,225 26,359
AUD 18,065 18,165 19,280
EUR 30,242 30,242 31,656
CAD 18,717 18,817 20,130
SGD 20,292 20,442 21,453
JPY 162.64 164.14 168.74
GBP 34,660 35,010 35,884
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80