PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

Tú Anh
PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
aa
PVI Holdings hé lộ chiến lược kinh doanh năm 2026 với nhiều bước chuyển lớn Bảo hiểm PVI vượt mốc 1 tỷ USD doanh thu, khẳng định tầm vóc quốc tế Đầu tư tài chính "gánh" bảo hiểm phi nhân thọ

Công ty Cổ phần PVI (PVI Holdings - mã Ck: PVI) vừa công bố tài liệu phục vụ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, dự kiến tổ chức ngày 17/4 tại Hà Nội.

Dự chi gần 773 tỷ đồng trả cổ tức 33% bằng tiền mặt và cổ phiếu

Theo tờ trình về phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 và kế hoạch năm 2026, Hội đồng quản trị PVI trình Đại hội thông qua tỷ lệ chia cổ tức ở mức cao.

Cụ thể, tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến 33%, trong đó 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, tương ứng quy mô chi trả gần 773 tỷ đồng, chiếm tới 96% lợi nhuận sau thuế năm 2025 có thể phân phối.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp dự kiến trích 1,2% lợi nhuận sau thuế cho quỹ khen thưởng, phúc lợi, tương đương khoảng 9,66 tỷ đồng; phần lợi nhuận còn lại được giữ lại chỉ hơn 23 tỷ đồng.

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai. Ảnh tư liệu.

Đáng chú ý, PVI duy trì chính sách cổ tức tiền mặt cao trong nhiều năm, có thời điểm lên tới 3.300 đồng/cổ phiếu và hiếm khi thực hiện chi trả bằng cổ phiếu. Điều này phản ánh nền tảng tài chính ổn định, khả năng tạo dòng tiền tốt và đảm bảo lợi ích cho cổ đông. Vì vậy, việc kết hợp cả tiền mặt và cổ phiếu trong năm nay được xem là điểm khác biệt so với thông lệ trước đó.

Bước sang năm 2026, PVI tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng ổn định với kế hoạch lợi nhuận trước thuế công ty mẹ đạt khoảng 839 tỷ đồng. Đồng thời, duy trì tỷ lệ chia cổ tức ở mức cao 30%; trong đó, 70% chi trả bằng tiền và 30% bằng cổ phiếu .

Với nền tảng tài chính vững và kết quả kinh doanh vượt kế hoạch trong năm 2025, PVI cho thấy dư địa duy trì tăng trưởng, đồng thời đảm bảo chính sách cổ tức hấp dẫn cho cổ đông trong giai đoạn tới.

Lần đầu cán mốc 1 tỷ USD doanh thu, mở rộng quy mô tài sản

Trước đó, PVI khép lại năm 2025 với nhiều kết quả tăng trưởng nổi bật, vượt kế hoạch ở hàng loạt chỉ tiêu, vững vàng giữa bối cảnh kinh tế nhiều biến động và những đợt bão lũ dồn dập cuối năm khiến toàn thị trường bảo hiểm chịu áp lực tổn thất gia tăng.

Trước những thách thức đó, PVI đã chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp điều hành, kiểm soát rủi ro, tái cấu trúc danh mục đầu tư và kịp thời chi trả, tạm ứng bồi thường cho khách hàng, khẳng định uy tín và trách nhiệm thương hiệu.

Với sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo cùng nỗ lực của toàn hệ thống, PVI đã vững vàng vượt qua khó khăn và lần đầu tiên đạt mốc doanh thu 1 tỷ USD, hoàn thành xuất sắc các mục tiêu kinh doanh đề ra cho năm 2025.

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai
Nguồn: PVI.

Cụ thể, tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 đạt 28.923 tỷ đồng, hoàn thành 135% kế hoạch và tăng trưởng 32% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận trước thuế PVI năm 2025 đạt 1.460 tỷ đồng, vượt 34% kế hoạch, chủ yếu đến từ hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm, trong đó có đóng góp lớn từ hiệu quả kinh doanh tái bảo hiểm vượt trội. PVI nộp ngân sách nhà nước 1.510 tỷ đồng, hoàn thành 132% kế hoạch.

Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ mảng bảo hiểm, với doanh thu đạt 27.115 tỷ đồng, hoàn thành 136% kế hoạch và tăng 34% so với cùng kỳ.

Trong đó, PVI đẩy mạnh khai thác nhận tái bảo hiểm quốc tế, phát huy lợi thế xếp hạng tín nhiệm A-, đưa doanh thu mảng này lên gần 10.500 tỷ đồng, gần gấp đôi so với năm trước.

Đáng chú ý, doanh thu bảo hiểm gốc đạt 14.908 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay nhờ tốc độ tăng 11,5% và vượt tốc độ tăng trưởng chung của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.

Ở mảng tài chính, cho thuê văn phòng và hoạt động khác, PVI tiếp tục duy đà tăng trưởng gần 10% so với cùng kỳ, với doanh thu 1.808 tỷ đồng, hoàn thành 123% kế hoạch năm 2025, cho thấy khả năng xoay chuyển dòng tiền và tối ưu danh mục đầu tư hiệu quả.

Về kết quả kinh doanh công ty mẹ, tổng doanh thu đạt 1.161 tỷ đồng, hoàn thành 99% kế hoạch năm 2025 và tăng 5,3% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế đạt 826 tỷ đồng, hoàn thành 105% kế hoạch, tăng 7,2%. Đồng thời, doanh nghiệp đã nộp ngân sách nhà nước 74 tỷ đồng.

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai
Nguồn: PVI.

Về bức tranh tài sản, tổng tài sản hợp nhất của PVI tại ngày 31/12/2025 đạt 44.512 tỷ đồng, tăng 41% so với đầu năm, chủ yếu nhờ quy mô hoạt động kinh doanh bảo hiểm mở rộng kéo theo các khoản phải thu khách hàng và tiền đầu tư gia tăng. Dù phải thu tăng, dự phòng phải thu khó đòi lại giảm, cho thấy doanh nghiệp kiểm soát tốt công nợ và đảm bảo an toàn tài sản.

Tại công ty mẹ, tổng tài sản đạt 7.561 tỷ đồng, giảm nhẹ 2%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 291 tỷ đồng, tương ứng tăng 110%, chủ yếu nhờ tiền và tương đương tiền tăng 235 tỷ đồng, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 142 tỷ đồng; trong khi các khoản phải thu giảm 88 tỷ đồng. Đây là sự chuẩn bị nguồn tiền cho việc tăng vốn cho công ty con vào đầu năm 2026. Đồng thời thể hiện sự sát sao trong công tác thu hồi công nợ, giảm thiểu các khoản phải thu.

Ngược lại, tài sản dài hạn chiếm gần 93% tổng tài sản nhưng giảm khoảng 447 tỷ đồng, do giảm 827 tỷ đồng đầu tư vào Quỹ Đầu tư cơ hội PVI (POF) và tăng vốn góp tại Bảo hiểm PVI thêm 420 tỷ đồng.

Về nguồn vốn, nợ phải trả hợp nhất đạt 35.978 tỷ đồng, tăng 52% so với đầu năm, chủ yếu do gia tăng nghĩa vụ bồi thường bảo hiểm và dự phòng nghiệp vụ trong bối cảnh thiên tai diễn biến phức tạp.

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn duy trì trên 1,0 cùng lượng tiền mặt dồi dào.

Tại công ty mẹ, nợ phải trả giảm 39% xuống còn 336 tỷ đồng, chủ yếu do đã tất toán các khoản vay ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn./.

Tú Anh

Đọc thêm

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 08/2026/TT-NHNN, cho phép các ngân hàng được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào công thức xác định tỷ lệ LDR. Động thái này được đánh giá sẽ hỗ trợ đáng kể thanh khoản và dư địa tăng trưởng tín dụng, đặc biệt với nhóm ngân hàng "big 4".
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 ▼300K 15,100 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 14,850 ▼300K 15,050 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 ▲1444K 16,352 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 ▲1444K 16,353 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 ▼5K 1,634 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 ▼5K 1,618 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 ▼495K 160,198 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 ▼375K 121,512 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 ▼340K 110,185 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 ▼305K 98,858 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 ▲77001K 94,489 ▲85011K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 ▼209K 67,627 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Cập nhật: 16/05/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/05/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80