PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

Tú Anh
PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
aa
PVI Holdings hé lộ chiến lược kinh doanh năm 2026 với nhiều bước chuyển lớn Bảo hiểm PVI vượt mốc 1 tỷ USD doanh thu, khẳng định tầm vóc quốc tế Đầu tư tài chính "gánh" bảo hiểm phi nhân thọ

Công ty Cổ phần PVI (PVI Holdings - mã Ck: PVI) vừa công bố tài liệu phục vụ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, dự kiến tổ chức ngày 17/4 tại Hà Nội.

Dự chi gần 773 tỷ đồng trả cổ tức 33% bằng tiền mặt và cổ phiếu

Theo tờ trình về phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 và kế hoạch năm 2026, Hội đồng quản trị PVI trình Đại hội thông qua tỷ lệ chia cổ tức ở mức cao.

Cụ thể, tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến 33%, trong đó 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, tương ứng quy mô chi trả gần 773 tỷ đồng, chiếm tới 96% lợi nhuận sau thuế năm 2025 có thể phân phối.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp dự kiến trích 1,2% lợi nhuận sau thuế cho quỹ khen thưởng, phúc lợi, tương đương khoảng 9,66 tỷ đồng; phần lợi nhuận còn lại được giữ lại chỉ hơn 23 tỷ đồng.

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai. Ảnh tư liệu.

Đáng chú ý, PVI duy trì chính sách cổ tức tiền mặt cao trong nhiều năm, có thời điểm lên tới 3.300 đồng/cổ phiếu và hiếm khi thực hiện chi trả bằng cổ phiếu. Điều này phản ánh nền tảng tài chính ổn định, khả năng tạo dòng tiền tốt và đảm bảo lợi ích cho cổ đông. Vì vậy, việc kết hợp cả tiền mặt và cổ phiếu trong năm nay được xem là điểm khác biệt so với thông lệ trước đó.

Bước sang năm 2026, PVI tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng ổn định với kế hoạch lợi nhuận trước thuế công ty mẹ đạt khoảng 839 tỷ đồng. Đồng thời, duy trì tỷ lệ chia cổ tức ở mức cao 30%; trong đó, 70% chi trả bằng tiền và 30% bằng cổ phiếu .

Với nền tảng tài chính vững và kết quả kinh doanh vượt kế hoạch trong năm 2025, PVI cho thấy dư địa duy trì tăng trưởng, đồng thời đảm bảo chính sách cổ tức hấp dẫn cho cổ đông trong giai đoạn tới.

Lần đầu cán mốc 1 tỷ USD doanh thu, mở rộng quy mô tài sản

Trước đó, PVI khép lại năm 2025 với nhiều kết quả tăng trưởng nổi bật, vượt kế hoạch ở hàng loạt chỉ tiêu, vững vàng giữa bối cảnh kinh tế nhiều biến động và những đợt bão lũ dồn dập cuối năm khiến toàn thị trường bảo hiểm chịu áp lực tổn thất gia tăng.

Trước những thách thức đó, PVI đã chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp điều hành, kiểm soát rủi ro, tái cấu trúc danh mục đầu tư và kịp thời chi trả, tạm ứng bồi thường cho khách hàng, khẳng định uy tín và trách nhiệm thương hiệu.

Với sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo cùng nỗ lực của toàn hệ thống, PVI đã vững vàng vượt qua khó khăn và lần đầu tiên đạt mốc doanh thu 1 tỷ USD, hoàn thành xuất sắc các mục tiêu kinh doanh đề ra cho năm 2025.

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai
Nguồn: PVI.

Cụ thể, tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 đạt 28.923 tỷ đồng, hoàn thành 135% kế hoạch và tăng trưởng 32% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận trước thuế PVI năm 2025 đạt 1.460 tỷ đồng, vượt 34% kế hoạch, chủ yếu đến từ hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm, trong đó có đóng góp lớn từ hiệu quả kinh doanh tái bảo hiểm vượt trội. PVI nộp ngân sách nhà nước 1.510 tỷ đồng, hoàn thành 132% kế hoạch.

Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ mảng bảo hiểm, với doanh thu đạt 27.115 tỷ đồng, hoàn thành 136% kế hoạch và tăng 34% so với cùng kỳ.

Trong đó, PVI đẩy mạnh khai thác nhận tái bảo hiểm quốc tế, phát huy lợi thế xếp hạng tín nhiệm A-, đưa doanh thu mảng này lên gần 10.500 tỷ đồng, gần gấp đôi so với năm trước.

Đáng chú ý, doanh thu bảo hiểm gốc đạt 14.908 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay nhờ tốc độ tăng 11,5% và vượt tốc độ tăng trưởng chung của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.

Ở mảng tài chính, cho thuê văn phòng và hoạt động khác, PVI tiếp tục duy đà tăng trưởng gần 10% so với cùng kỳ, với doanh thu 1.808 tỷ đồng, hoàn thành 123% kế hoạch năm 2025, cho thấy khả năng xoay chuyển dòng tiền và tối ưu danh mục đầu tư hiệu quả.

Về kết quả kinh doanh công ty mẹ, tổng doanh thu đạt 1.161 tỷ đồng, hoàn thành 99% kế hoạch năm 2025 và tăng 5,3% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế đạt 826 tỷ đồng, hoàn thành 105% kế hoạch, tăng 7,2%. Đồng thời, doanh nghiệp đã nộp ngân sách nhà nước 74 tỷ đồng.

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai
Nguồn: PVI.

Về bức tranh tài sản, tổng tài sản hợp nhất của PVI tại ngày 31/12/2025 đạt 44.512 tỷ đồng, tăng 41% so với đầu năm, chủ yếu nhờ quy mô hoạt động kinh doanh bảo hiểm mở rộng kéo theo các khoản phải thu khách hàng và tiền đầu tư gia tăng. Dù phải thu tăng, dự phòng phải thu khó đòi lại giảm, cho thấy doanh nghiệp kiểm soát tốt công nợ và đảm bảo an toàn tài sản.

Tại công ty mẹ, tổng tài sản đạt 7.561 tỷ đồng, giảm nhẹ 2%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 291 tỷ đồng, tương ứng tăng 110%, chủ yếu nhờ tiền và tương đương tiền tăng 235 tỷ đồng, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 142 tỷ đồng; trong khi các khoản phải thu giảm 88 tỷ đồng. Đây là sự chuẩn bị nguồn tiền cho việc tăng vốn cho công ty con vào đầu năm 2026. Đồng thời thể hiện sự sát sao trong công tác thu hồi công nợ, giảm thiểu các khoản phải thu.

Ngược lại, tài sản dài hạn chiếm gần 93% tổng tài sản nhưng giảm khoảng 447 tỷ đồng, do giảm 827 tỷ đồng đầu tư vào Quỹ Đầu tư cơ hội PVI (POF) và tăng vốn góp tại Bảo hiểm PVI thêm 420 tỷ đồng.

Về nguồn vốn, nợ phải trả hợp nhất đạt 35.978 tỷ đồng, tăng 52% so với đầu năm, chủ yếu do gia tăng nghĩa vụ bồi thường bảo hiểm và dự phòng nghiệp vụ trong bối cảnh thiên tai diễn biến phức tạp.

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn duy trì trên 1,0 cùng lượng tiền mặt dồi dào.

Tại công ty mẹ, nợ phải trả giảm 39% xuống còn 336 tỷ đồng, chủ yếu do đã tất toán các khoản vay ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn./.

Tú Anh

Đọc thêm

Một thập kỷ giữ cam kết, vun bồi niềm tin và đồng hành cùng khách hàng xây dựng hạnh phúc

Một thập kỷ giữ cam kết, vun bồi niềm tin và đồng hành cùng khách hàng xây dựng hạnh phúc

(TBTCO) - Ngày 2/7/2026, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas (MB Life) đã tổ chức Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập (2016 - 2026). Nhân dịp này, MB Life vinh dự đón nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND TP. Hà Nội, ghi nhận những thành tích trong thực hiện nhiệm vụ góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của Thủ đô.
Sản phẩm mới tạo lực đẩy cho bảo hiểm nhân thọ

Sản phẩm mới tạo lực đẩy cho bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Sau giai đoạn chịu nhiều sức ép về niềm tin và khai thác mới, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đang đẩy mạnh ra mắt sản phẩm mới theo hướng đơn giản hơn, thiết thực hơn và sát nhu cầu bảo vệ tài chính của khách hàng, qua đó kỳ vọng mở rộng tệp khách hàng và hỗ trợ thị trường phục hồi bền vững trong thời gian tới.
Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 3/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.203 đồng. Cùng xu hướng, trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,05% còn 100,8 điểm, mất mốc 101 khi dữ liệu việc làm tại Mỹ kém tích cực, qua đó, làm giảm áp lực để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam 2026: Lan tỏa an sinh, mở rộng diện bao phủ

Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam 2026: Lan tỏa an sinh, mở rộng diện bao phủ

Theo tổng hợp từ bảo hiểm xã hội các địa phương, chỉ trong ngày cao điểm kỷ niệm Ngày Bảo hiểm y tế (1/7), toàn hệ thống đã huy động nhiều nguồn lực xã hội để trao tặng hàng nghìn sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người dân có hoàn cảnh khó khăn.
Bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh nào chi trả 50% bảo hiểm y tế khám trái tuyến?

Bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh nào chi trả 50% bảo hiểm y tế khám trái tuyến?

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, người bệnh khám, chữa bệnh ngoại trú tại 518 cơ sở y tế cấp cơ bản và chuyên sâu, trong đó có nhiều bệnh viện trước đây là tuyến trung ương và tuyến tỉnh sẽ được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 50% mức hưởng, góp phần giảm gánh nặng chi phí và tạo thuận lợi trong tiếp cận dịch vụ y tế.
Ngân hàng chặn đứng hành vi can thiệp mobile banking, hệ thống SIMO ngăn hơn 5.200 tỷ đồng nghi lừa đảo

Ngân hàng chặn đứng hành vi can thiệp mobile banking, hệ thống SIMO ngăn hơn 5.200 tỷ đồng nghi lừa đảo

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết, hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận (SIMO) đã phát cảnh báo tới khoảng 4,6 triệu lượt khách hàng, giúp tạm dừng hoặc hủy giao dịch nghi ngờ lừa đảo với tổng giá trị hơn 5.200 tỷ đồng. Các tổ chức tín dụng tiếp tục siết chặt biện pháp bảo mật thanh toán trực tuyến, phòng chống gian lận và ngăn chặn can thiệp trái phép vào ứng dụng ngân hàng.
Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

(TBTCO) - Đại diện Ngân hàng Nhà nước khẳng định thanh khoản hệ thống vẫn dồi dào dù tăng trưởng tín dụng cao hơn huy động vốn 3,8% suốt 5 năm, đẩy tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) lên 112 - 114%. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có thể tiếp tục nới các công cụ hỗ trợ thanh khoản.
Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

(TBTCO) - Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt hơn 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025 và tăng 18,1% so với cùng kỳ năm trước. Đại diện Ngân hàng Nhà nước cũng thông tin về chính sách loại trừ room tín dụng đối với một số lĩnh vực ưu tiên và 18 dự án của các doanh nghiệp lớn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Kim TT/AVPL 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲300K 13,800 ▲300K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲300K 13,750 ▲300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Nghệ An 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Thái Bình 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
NL 99.90 13,050 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲100K
Trang sức 99.9 14,290 ▲300K 14,990 ▲300K
Trang sức 99.99 14,300 ▲300K 15,000 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 ▲30K 15,142 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 ▲30K 15,143 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 ▲30K 1,513 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 ▲30K 1,498 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 ▲2970K 148,317 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 ▲2250K 112,511 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 ▲2040K 102,024 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 ▲1830K 91,537 ▲1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 ▲1749K 87,492 ▲1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 ▲1251K 62,623 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17722 17995 18571
CAD 18018 18293 18910
CHF 32141 32523 33166
CNY 0 3836 3929
EUR 29475 29695 30773
GBP 34333 34724 35656
HKD 0 3221 3423
JPY 156 160 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14728 15318
SGD 19837 20119 20685
THB 708 772 825
USD (1,2) 26023 0 0
USD (5,10,20) 26064 0 0
USD (50,100) 26093 26107 26463
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26463
AUD 17869 17969 18894
CAD 18193 18293 19307
CHF 32324 32354 33945
CNY 3817.7 3842.7 3978.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29620 29650 31375
GBP 34616 34666 36424
HKD 0 3355 0
JPY 159.57 160.07 170.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14801 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19981 20111 20832
THB 0 737.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,124 26,174 26,463
USD20 26,124 26,174 26,463
USD1 26,124 26,174 26,463
AUD 17,938 18,038 19,142
EUR 29,775 29,775 31,184
CAD 18,153 18,253 19,557
SGD 20,056 20,206 20,762
JPY 160.09 161.59 166.14
GBP 34,516 34,866 35,741
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80