Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
aa
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026
Bà Lo, Mei-Fang - Tổng Giám đốc Fubon Life Việt Nam nhận giải thưởng từ Ban tổ chức

Tại lễ trao giải kỷ niệm 25 năm Giải thưởng Rồng Vàng, Fubon Life Việt Nam được xướng tên trong TOP 10 “Pioneering FIEs for People’s Life in Vietnam in 2025 - 2026” (Top 10 Doanh nghiệp FDI tiên phong vì cuộc sống người dân Việt Nam), đồng thời được vinh danh với danh hiệu “Trusted Insurer in Vietnam” - Doanh nghiệp bảo hiểm được khách hàng tin cậy tại Việt Nam.

Dấu mốc 11 năm liên tiếp nhận Giải thưởng Rồng Vàng không chỉ là minh chứng cho năng lực tài chính vững mạnh và uy tín thương hiệu của Fubon Life Việt Nam, mà còn thể hiện sự tin tưởng từ khách hàng, đối tác cũng như những đóng góp tích cực của doanh nghiệp đối với cộng đồng và thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Trong suốt quá trình hoạt động, Fubon Life Việt Nam kiên định theo đuổi chiến lược phát triển bền vững với định hướng lấy khách hàng làm trung tâm. Doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong trải nghiệm khách hàng và phát triển các giải pháp bảo vệ tài chính toàn diện, phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của người dân Việt Nam.

Bà Lo, Mei-Fang - Tổng Giám đốc Fubon Life Việt Nam chia sẻ: “Việc tiếp tục được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng là niềm tự hào và cũng là sự khích lệ lớn đối với Fubon Life Việt Nam. Đây không chỉ là sự ghi nhận cho những nỗ lực bền bỉ của toàn thể đội ngũ trong suốt thời gian qua, mà còn là động lực để chúng tôi tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và đồng hành lâu dài cùng khách hàng Việt Nam trên hành trình bảo vệ tài chính và xây dựng tương lai bền vững”.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, những năm qua Fubon Life Việt Nam cũng tích cực triển khai nhiều chương trình hướng tới cộng đồng, góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ tài chính cá nhân và lan tỏa giá trị nhân văn trong xã hội. Doanh nghiệp đồng thời chú trọng xây dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp, tận tâm và minh bạch nhằm mang đến trải nghiệm dịch vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng.

Giải thưởng Rồng Vàng là một trong những giải thưởng uy tín dành cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động hiệu quả tại Việt Nam. Việc liên tiếp được vinh danh qua nhiều năm tiếp tục khẳng định sự phát triển ổn định, uy tín thương hiệu cũng như niềm tin mà khách hàng và cộng đồng dành cho Fubon Life Việt Nam.

Với nền tảng tài chính vững mạnh từ Fubon Financial Holding Co., Ltd – một trong những tập đoàn tài chính lớn tại châu Á, Fubon Life Việt Nam cam kết tiếp tục đồng hành cùng người dân Việt Nam bằng những giải pháp bảo vệ tài chính bền vững, nhân văn và dài hạn trong thời gian tới./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

Đánh giá tác động của Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, SSI Research cho rằng, điểm đáng lo ngại nằm ở trần tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) 85%, khi quy định này có thể buộc nhiều ngân hàng có CDR cao cạnh tranh quyết liệt để huy động vốn thị trường 1, làm chậm tăng trưởng tín dụng hoặc phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu dài hạn.
Lộ diện các ngân hàng chia cổ tức tiền mặt “khủng”

Lộ diện các ngân hàng chia cổ tức tiền mặt “khủng”

(TBTCO) - Ba ngân hàng gồm LPBank, Techcombank và VPBank vừa đồng loạt công bố ngày chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức tiền mặt trong tháng 5, với tổng số tiền dự kiến gần 18.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, 4 ngân hàng khác cũng dự kiến chia cổ tức bằng tiền mặt, nâng tổng quy mô chi trả của 7 nhà băng lên 35.783 tỷ đồng, mức cao trong nhiều năm.
CEO TPBank: Làm chủ trí tuệ nhân tạo là cách hữu hiệu để bảo vệ niềm tin số

CEO TPBank: Làm chủ trí tuệ nhân tạo là cách hữu hiệu để bảo vệ niềm tin số

(TBTCO) - Tại diễn đàn Diễn đàn Digital Trust in Finance 2026, ông Nguyễn Hưng - Tổng Giám đốc TPBank khẳng định: “Trong kỷ nguyên AI, ngành ngân hàng vốn kinh doanh dựa trên niềm tin và uy tín suốt hàng trăm năm qua, giờ đây cần nỗ lực hơn nữa để khẳng định "vị thế tiên phong trong việc bảo vệ niềm tin số" cho khách hàng”. Và việc sử dụng AI hiệu quả, khai thác tối đa lợi ích trong khi giảm thiểu những “mặt tối” của AI, chính là cách thức hữu hiệu để bảo vệ tài sản và sự an tâm của người dùng.
TH chung tay nâng tầm phúc lợi và sức khỏe người lao động ngành ngân hàng

TH chung tay nâng tầm phúc lợi và sức khỏe người lao động ngành ngân hàng

(TBTCO) - Sáng 13/5, tại Hà Nội, Tập đoàn TH và Công đoàn Ngân hàng Việt Nam ký kết Thỏa thuận hợp tác triển khai Chương trình phúc lợi cho đoàn viên, người lao động, đánh dấu bước đi đột phá trong việc chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần cho đội ngũ đoàn viên, người lao động toàn hệ thống ngành ngân hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 15,250 ▼50K 15,450 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,200 ▼50K 15,400 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,900 ▼100K 16,300 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,850 ▼100K 16,250 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,780 ▼100K 16,230 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,100 ▼100K 16,400 ▼100K
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,590 ▼100K 16,290 ▼100K
Trang sức 99.99 15,600 ▼100K 16,300 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1K 16,402 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1K 16,403 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 ▼10K 1,638 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 ▼10K 1,639 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 ▼990K 160,693 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 ▼750K 121,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 ▼680K 110,525 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 ▼610K 99,163 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 ▼77875K 9,478 ▼85885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 ▼417K 67,836 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cập nhật: 15/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18415 18692 19267
CAD 18648 18926 19543
CHF 32918 33303 33947
CNY 0 3837 3929
EUR 30076 30349 31376
GBP 34448 34840 35773
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15197 15784
SGD 20091 20374 20897
THB 726 790 843
USD (1,2) 26091 0 0
USD (5,10,20) 26133 0 0
USD (50,100) 26161 26181 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,260 30,284 31,569
JPY 162.13 162.42 171.36
GBP 34,703 34,797 35,819
AUD 18,680 18,747 19,356
CAD 18,871 18,932 19,528
CHF 33,234 33,337 34,148
SGD 20,252 20,315 21,007
CNY - 3,818 3,944
HKD 3,304 3,314 3,436
KRW 16.24 16.94 18.34
THB 775.7 785.28 836.28
NZD 15,218 15,359 15,736
SEK - 2,760 2,843
DKK - 4,049 4,171
NOK - 2,796 2,886
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,260.74 - 7,041.42
TWD 755.27 - 910.37
SAR - 6,919.11 7,251.08
KWD - 83,912 88,833
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26387
AUD 18600 18700 19626
CAD 18832 18932 19946
CHF 33155 33185 34768
CNY 3818.6 3843.6 3979.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30256 30286 32011
GBP 34738 34788 36549
HKD 0 3355 0
JPY 162.8 163.3 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15305 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20247 20377 21106
THB 0 755.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,186 26,236 26,387
USD20 26,186 26,236 26,387
USD1 26,186 26,236 26,387
AUD 18,647 18,747 19,855
EUR 30,405 30,405 31,811
CAD 18,781 18,881 20,188
SGD 20,323 20,473 21,280
JPY 163.24 164.74 169.3
GBP 34,627 34,977 35,842
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 792 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80