Phối hợp biến kinh nghiệm quản lý hoàn thuế rời rạc thành tri thức dùng chung
Hiệu quả đến từ cơ chế phối hợp
Đại diện Thuế tỉnh Bắc Ninh cho biết, do đặc thù địa bàn có kim ngạch xuất khẩu cao và nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vì vậy nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) xuất khẩu lớn. Điều này khiến áp lực kiểm soát rủi ro tăng trong bối cảnh thủ đoạn gian lận hoàn thuế có xu hướng ngày càng tinh vi qua các hành vi như: mua bán hóa đơn, nâng khống trị giá xuất khẩu, doanh nghiệp “không có tại địa chỉ”, thanh toán không phù hợp bản chất giao dịch…
Để kiểm soát rủi ro thất thu thuế, Thuế tỉnh Bắc Ninh đã triển khai số hóa đối chiếu hồ sơ hoàn thuế để tự động hóa các bước đối chiếu dữ liệu từ giấy đề nghị hoàn (XML), hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS), dữ liệu hóa đơn điện tử và tình trạng người bán; qua đó giảm đối chiếu thủ công, tăng tốc xử lý và “giải phóng” nguồn lực cho phân tích rủi ro.
![]() |
| Công chức Thuế tỉnh Bắc Ninh thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế phục vụ trao đổi thông tin. Ảnh Đức Thanh |
Trong công tác phối hợp quản lý hoàn thuế, cơ quan thuế và cơ quan hải quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thường tập trung: Thứ nhất, phối hợp trao đổi thông tin phục vụ phân loại hồ sơ hoàn thuế. Khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu, cơ quan thuế phải thực hiện đối chiếu, phân loại hồ sơ theo quy trình quản lý rủi ro, từ đó xác định diện hoàn trước - kiểm tra sau hay kiểm tra trước - hoàn sau.
Trong quá trình đó, dữ liệu từ cơ quan hải quan giúp đối chiếu tính xác thực của tờ khai xuất khẩu, trạng thái hàng hóa, thời điểm đăng ký - thông quan, các chỉ tiêu khai báo và lịch sử chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp. Quy trình hoàn thuế của ngành thuế cũng nhấn mạnh việc áp dụng thống nhất các bước tiếp nhận, phân loại, giải quyết và kiểm tra sau hoàn.
Thứ hai, phối hợp xác minh tờ khai hải quan xuất khẩu trong các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro. Đây là nội dung then chốt, nhất là khi xuất hiện các biểu hiện như doanh nghiệp mới thành lập nhưng đề nghị hoàn lớn; doanh thu xuất khẩu tăng đột biến; hàng hóa xuất khẩu có trị giá cao nhưng năng lực kho bãi, sản xuất, nhân công không tương xứng; hồ sơ có sự chênh lệch giữa hóa đơn, hợp đồng, vận đơn và dữ liệu tờ khai; hoặc doanh nghiệp có biến động bất thường về hóa đơn điện tử.
Trong các trường hợp này, cơ quan thuế cần đề nghị cơ quan hải quan hỗ trợ kiểm tra sâu hơn tính hợp pháp, tính nhất quán và lịch sử xử lý của tờ khai xuất khẩu, thay vì chỉ dừng ở việc kiểm tra mã số tờ khai. Ngành thuế hiện cũng đặt trọng tâm vào việc xếp hạng rủi ro người nộp thuế và xây dựng kế hoạch kiểm tra sau hoàn theo mức độ rủi ro.
| “Việc trao đổi thông tin vẫn bảo đảm mục tiêu tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ tốt. Quản lý rủi ro đúng bản chất không phải là kiểm tra dàn trải, mà là tập trung nguồn lực vào hồ sơ có dấu hiệu bất thường; nhờ vậy các hồ sơ rủi ro thấp có thể được giải quyết nhanh hơn. Cách tiếp cận này cũng phù hợp với định hướng của ngành hải quan về phân loại mức độ rủi ro, mức độ tuân thủ người khai hải quan theo các hạng rủi ro và với quy trình hoàn thuế của ngành thuế” - đại diện Thuế tỉnh Bắc Ninh nhấn mạnh. |
Thứ ba, phối hợp trong kiểm tra sau hoàn. Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn trước - kiểm tra sau, việc giám sát tiếp tục sau khi hoàn là rất quan trọng. Theo thông tin của ngành thuế, hiện nay tỷ lệ hồ sơ thuộc diện hoàn trước - kiểm tra sau là khá lớn, giúp doanh nghiệp được xử lý nhanh hơn, nhưng đồng thời làm tăng yêu cầu phải có cơ chế cảnh báo, theo dõi sau hoàn hiệu quả. Trong bối cảnh đó, sự phối hợp với hải quan giúp cơ quan thuế kiểm tra lại toàn bộ chuỗi xuất khẩu khi có dấu hiệu bất thường phát sinh sau thời điểm hoàn thuế.
Nhờ thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế - hải quan, đã góp phần nâng cao chất lượng phân loại rủi ro hồ sơ hoàn thuế. Khi có dữ liệu từ hải quan, việc đánh giá hồ sơ không chỉ dựa trên bộ chứng từ do doanh nghiệp cung cấp mà còn dựa trên thông tin quản lý nhà nước độc lập, từ đó giảm nguy cơ hoàn thuế sai.
Đồng thời hỗ trợ phát hiện sớm dấu hiệu gian lận hoàn thuế GTGT. Các trường hợp sử dụng tờ khai xuất khẩu không phản ánh đúng thực tế giao dịch, khai khống giá trị, vòng quay chứng từ, hoặc lợi dụng doanh nghiệp trung gian thường chỉ bộc lộ rõ khi ghép nối dữ liệu thuế với dữ liệu hải quan.
Tăng cơ chế phối hợp đi đôi với liên thông sâu dữ liệu
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, theo lãnh đạo Thuế tỉnh Bắc Ninh thực tiễn phối hợp vẫn còn một số hạn chế. Trước hết là việc kết nối và chia sẻ dữ liệu chưa thật sự đồng bộ theo thời gian thực. Trong nhiều tình huống, cơ quan thuế vẫn phải thực hiện trao đổi nghiệp vụ theo từng vụ việc, dẫn tới thời gian xác minh kéo dài, ảnh hưởng tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Khi dữ liệu chưa liên thông sâu, cán bộ xử lý còn phải đối chiếu thủ công giữa hồ sơ thuế, hóa đơn điện tử và thông tin tờ khai hải quan.
Tiếp theo là tiêu chí nhận diện rủi ro chưa được chuẩn hóa liên ngành ở mức đủ sâu cho hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu. Cơ quan thuế và hải quan đều có hệ thống quản lý rủi ro riêng, nhưng trong thực tiễn, việc dùng chung một bộ chỉ báo phục vụ riêng cho hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu vẫn là khâu cần hoàn thiện.
Một hạn chế khác là năng lực phân tích dữ liệu rủi ro và kỹ năng đọc hồ sơ xuất khẩu của một bộ phận công chức chưa đồng đều. Hồ sơ hoàn thuế hàng xuất khẩu ngày càng phức tạp, nhất là với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp gia công - sản xuất xuất khẩu hoặc doanh nghiệp có chuỗi giao dịch qua nhiều bên liên kết. Nếu chỉ đọc chứng từ theo hướng hình thức thì khó phát hiện được rủi ro bản chất.
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoàn thuế, Thuế tỉnh Bắc Ninh cho rằng, cần chú trọng triển khai 7 giải pháp, gồm: Hoàn thiện cơ chế phối hợp nghiệp vụ giữa cơ quan thuế và cơ quan hải quan; Xây dựng bộ tiêu chí rủi ro liên thông thuế - hải quan cho hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu; Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử; Chuyển mạnh từ xác minh hình thức sang phân tích bản chất giao dịch; Nâng cao chất lượng kiểm tra sau hoàn; Bồi dưỡng chuyên sâu cho công chức làm công tác hoàn thuế; Thiết lập cơ chế sơ kết, đánh giá định kỳ theo chuyên đề.
Lãnh đạo Thuế tỉnh Bắc Ninh cho rằng, công tác phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan hải quan trong quản lý rủi ro, kiểm tra tờ khai xuất khẩu khi thực hiện hoàn thuế GTGT là yêu cầu khách quan và ngày càng cấp thiết. Hiệu quả phối hợp không chỉ quyết định chất lượng giải quyết hồ sơ hoàn thuế mà còn tác động trực tiếp đến mục tiêu kép: vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp chấp hành tốt, vừa ngăn chặn gian lận, thất thoát ngân sách nhà nước.
Trong giai đoạn hiện nay, khi pháp luật thuế và hải quan đều nhấn mạnh quản lý rủi ro, hướng đi phù hợp là chuyển từ phối hợp mang tính sự vụ sang phối hợp dựa trên dữ liệu, tiêu chí rủi ro chung và quy trình liên thông. Đây chính là nền tảng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu./.
Dành cho bạn
Đọc thêm
Thực thi Nghị định 153: Gỡ điểm nghẽn địa bàn hải quan, nâng hiệu quả phòng, chống buôn lậu
Hải quan Việt Nam và Hoa Kỳ kết nối dữ liệu, mở rộng tạo thuận lợi thương mại
Tạo kênh phản hồi chính sách - hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng với thay đổi về chính sách thuế quốc tế
Tháo điểm nghẽn kiểm tra chuyên ngành với ống nhựa nhập khẩu
Gỡ vướng thực hiện quy định về địa điểm kiểm tra hàng hóa tại chân công trình
Người nộp thuế chính thức chuyển sang kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý




