SHB khuyến nghị khách hàng sớm hoàn tất bổ sung thông tin sinh trắc học theo quy định

(TBTCO) - Nhằm đảm bảo các giao dịch tài chính điện tử hoặc rút tiền tại hệ thống ATM không bị gián đoạn sau ngày 1/1/2025, khách hàng SHB cần nhanh chóng hoàn tất đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản/thẻ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
aa
SHB khuyến nghị khách hàng sớm hoàn tất bổ sung thông tin sinh trắc học theo quy định

SHB khuyến nghị khách hàng sớm hoàn tất bổ sung thông tin sinh trắc học

Thực hiện theo Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán và Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, từ ngày 1/1/2025, SHB sẽ tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán, thẻ đối với những khách hàng (gồm khách hàng cá nhân và người đại diện hợp pháp của khách hàng tổ chức) khi giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.

Đồng thời, khách hàng cũng sẽ chỉ thực hiện được giao dịch rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán và thẻ khi đã hoàn thành đối chiếu khớp đúng Căn cước công dân gắn chip/Thẻ căn cước (CCCDGC/TCC) và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản, chủ thẻ với dữ liệu sinh trắc học được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu của Bộ Công an.

Đây là một bước nâng cao so với quy định bắt buộc phải bổ sung thông tin sinh trắc học khi chuyển tiền từ trên 10 triệu đồng/lần, 20 triệu đồng/ngày hoặc thanh toán hóa đơn trên 100 triệu đồng theo Quyết định 2345 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/7/2024 vừa qua. Thông tư mới này cũng nhằm ngăn chặn tối đa hành vi sử dụng giấy tờ giả và loại bỏ các tài khoản không chính chủ, giúp giảm thiểu nguy cơ bị truy cập trái phép.

Đặc biệt, theo Luật Căn cước 2023, từ đầu năm 2025, chứng minh nhân dân (CMND) 9 số sẽ chính thức không còn hiệu lực và khách hàng sẽ không thể giao dịch tại ngân hàng bằng loại giấy tờ tùy thân này.

Do đó, nhằm đảm bảo giao dịch rút tiền, thanh toán trên tài khoản thanh toán và thẻ không bị gián đoạn, SHB khuyến nghị khách hàng kiểm tra thời hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân và thực hiện bổ sung thông tin sinh trắc học trước 31/12/2024, cụ thể:

1. Khách hàng đang sở hữu CCCDGC/TCC đang còn thời hạn cần thực hiện đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học trên ứng dụng mobile banking hoặc tại các quầy giao dịch SHB trên toàn quốc.

2. Khách hàng có giấy tờ tùy thân sắp hết hạn, đã hết hạn hoặc CMND 9 số/CCCD không gắn chip cần chuyển đổi giấy tờ tùy thân sang Thẻ căn cước và tiến hành cập nhật, đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học tại các quầy giao dịch SHB trên toàn quốc.

3. Khách hàng quốc tịch nước ngoài/chưa xác định được quốc tịch cũng cần thực hiện đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân (Hộ chiếu và thị thực nhập cảnh (Visa)/ Giấy tờ chứng minh miễn thị thực nhập cảnh còn hiệu lực/Giấy tờ đi lại quốc tế còn thời hạn hiệu lực) và thông tin sinh trắc học tại các quầy giao dịch SHB trên toàn quốc.

Đại diện SHB cho biết, tất cả các bước thu thập, đối chiếu khớp thông tin sinh trắc học đều được SHB nghiêm túc chấp hành theo QĐ 2345 của Ngân hàng Nhà nước. Khách hàng cần chủ động thực hiện bổ sung thông tin sinh trắc học để được hệ thống công nghệ thông tin an toàn, hiện đại của ngân hàng xử lý dữ liệu nhanh chóng, đảm bảo giao dịch tài chính của khách hàng không bị gián đoạn trong tương lai.

Xin lưu ý, quý khách hàng chỉ bổ sung thông tin sinh trắc học thông qua ứng dụng ngân hàng điện tử SHB Mobile/SHB SAHA hoặc trực tiếp tại các điểm giao dịch SHB, không tự cài đặt những phần mềm không rõ nguồn gốc. Đồng thời, quý khách cũng có thể liên hệ Trung tâm CSKH 24/7 qua hotline *6688 để được tư vấn, hỗ trợ.

SHB khuyến nghị khách hàng sớm hoàn tất bổ sung thông tin sinh trắc học theo quy định
Ảnh minh họa

Trước đó, nhằm đảm bảo tất cả khách hàng là người Việt Nam và người nước ngoài đang sử dụng dịch vụ SHB đều cập nhật được dữ liệu sinh trắc học theo Quyết định 2345, SHB đã liên tục truyền thông hướng dẫn đa kênh (báo chí, truyền hình, email, sms, push app, quầy giao dịch....) kèm các minh họa cụ thể để khách hàng có thể tự thao tác và thực hiện. Nếu khách hàng gặp khó khăn trong việc tự thao tác, các tư vấn viên tại quầy giao dịch hay chuyên viên khách hàng cùng các thiết bị đọc chip chuyên dụng sẵn sàng hỗ trợ khách hàng.

“Những quy định mới về việc thực hiện sinh trắc học là một trong những phương thức hiệu quả trong việc tăng cường bảo mật, bảo vệ người dùng, cũng như giúp cả ngân hàng và khách hàng yên tâm giao dịch tài chính đúng người, tránh rủi ro cho cả hai bên”, đại diện Ngân hàng SHB nhấn mạnh.

Quý khách vui lòng xem hướng dẫn bổ sung thông tin sinh trắc học trên mobile app SHB tại đây, liên hệ Trung tâm Hỗ trợ khách hàng 24/7 của SHB theo hotline *6688 hoặc các điểm giao dịch SHB gần nhất./.

Nhung Hồng

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

Từ ngày 22 - 24/10, tại Hà Nội, Hội thảo quốc tế về Ngân hàng và Tài chính Việt Nam 2026 (Vietnam Symposium in Banking and Finance 2026 - VSBF 2026) diễn ra, với sự phối hợp tổ chức của Tổ chức Khoa học và Chuyên gia Việt Nam toàn cầu (AVSE Global), Học viện Ngân hàng, Hiệp hội Quốc tế về Phát triển Kinh tế Tài chính (ISAFE) và Đại học Massey.
Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Lãi suất huy động khó tăng trở lại cuối năm 2026 do việc đua tăng lãi suất đã bị kiểm soát chặt hơn và room tín dụng sát trần, thậm chí vượt nếu tính thêm số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (L/C). Tuy nhiên, kỳ vọng lãi suất giảm sâu hơn mức chỉ đạo trong năm 2027 là chưa thực tế.
VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

(TBTCO) - Chuẩn bị tài chính là một trong những bước quan trọng để hành trình du học diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc lựa chọn phương thức chuyển tiền phù hợp, phụ huynh và du học sinh cũng cần quan tâm đến phí giao dịch và tỷ giá ngoại tệ để tối ưu chi phí.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Ngân hàng đua ứng dụng AI, ra biển lớn cần trang bị đủ "phao" an toàn

Ngân hàng đua ứng dụng AI, ra biển lớn cần trang bị đủ "phao" an toàn

(TBTCO) - Ngành ngân hàng đang chuyển từ số hóa sang ứng dụng AI, khai thác dữ liệu để tạo giá trị thực chất, thay vì chỉ khoác “một chiếc áo khoác đẹp”. Tuy nhiên, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước lưu ý rủi ro an ninh mạng đi kèm, đòi hỏi các ngân hàng phải trang bị “phao”, đưa khả năng chống chịu số trở thành năng lực cốt lõi.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30