Tỷ giá hôm nay (13/7): Đồng USD thế giới suy yếu, thị trường tự do tiếp tục giảm mạnh

(TBTCO) - Sáng 13/7, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam hiện ở mức 24.248 VND/USD giảm 5 VND. Trong khi đó, trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,36%, xuống mốc 104,08.
aa
Tỷ giá hôm nay (13/7): Đồng USD thế giới suy yếu, thị trường tự do tiếp tục giảm mạnh
Tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 - 25.450 VND/USD. Ảnh tư liệu

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 - 25.450 VND/USD. Tỷ giá USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23.400 đến 25.450 VND/USD.

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.400 VND/USD - 25.450 VND/USD.

* Tỷ giá Euro tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức: 25.041 VND/Euro - 27.677 VND/Euro.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay điều chỉnh giảm nhẹ tại các NHTM. Cụ thể, Vietcombank có mức mua vào là 25.210 VND/USD và bán ra là 25.460 VND/USD giảm 5 VND. Tỷ giá đồng USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23.400 đến 25.450 VND/USD.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay giảm mạnh ở cả 2 chiều mua - bán so với phiên trước đó. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ 15 phút, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở mức 25.631 - 25.721 VND/USD giảm 62 VND ở chiều mua và 52 VND ở chiều bán so với phiên giao dịch ngày 12/7.

* Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.210 VND

25.460 VND

Vietinbank

25.204 VND

25.454 VND

BIDV

25.240 VND

25.460 VND

* Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Euro

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.947 VND

28.424 VND

Vietinbank

26.834 VND

28.306 VND

BIDV

27.109 VND

28.390 VND

* Tỷ giá JPY tại các NHTM mua vào - bán ra như sau:

Tỷ giá JPY

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

155,22 VND

164,28 VND

Vietinbank

153 VND

162 VND

BIDV

155,69 VND

163,78 VND

Diễn biến thị trường thế giới

Đồng USD giảm trong phiên giao dịch vừa qua, và giảm phiên thứ hai liên tiếp so với đồng yên Nhật, đặt ra câu hỏi liệu Nhật Bản đã can thiệp vào thị trường tiền tệ hay chưa, trong bối cảnh các nhà đầu tư chuyển sự chú ý sang việc cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm sau khi tăng nhẹ trước đó khi báo cáo chỉ số giá sản xuất (PPI) cho thấy giá tăng hơn dự kiến trong tháng 6.

Báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được công bố hôm 11/7 thấp hơn dự kiến, điều này làm tăng đặt cược rằng việc cắt giảm lãi suất của Fed sẽ bắt đầu vào tháng 9.

Trong khi đó, dữ liệu hoạt động hàng ngày từ Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) vào ngày 12/7 cho thấy BOJ đã chi từ 3,37 nghìn tỷ đến 3,57 nghìn tỷ Yên (tương đương 21,18 tỷ - 22 tỷ USD) để mua đồng yên vào một ngày trước đó, chưa đầy ba tháng sau lần gần đây nhất chính quyền can thiệp vào thị trường tiền tệ.

Đồng USD chốt phiên giao dịch giảm 0,56%, xuống mức 157,91 yên/USD sau khi đạt 157,3 trước đó, mức thấp nhất kể từ ngày 17/6. Đồng yên chạm mức thấp nhất trong 38 năm là 161,96/USD vào tuần trước.

Khoảng cách giữa lãi suất của Mỹ và Nhật Bản đã tạo ra cơ hội giao dịch sinh lời cao, trong đó các nhà giao dịch vay đồng yên với lãi suất thấp để đầu tư vào tài sản định giá bằng đồng USD để có lợi nhuận cao hơn, được gọi là giao dịch chênh lệch giá.

Việc cắt giảm lãi suất của Fed sẽ làm giảm sức hấp dẫn của giao dịch này.

Takahide Kiuchi, chuyên gia kinh tế điều hành tại Viện nghiên cứu Nomura, Tokyo cho biết: “Fed sẽ hạ lãi suất vào tháng 9 và cùng với việc Ngân hàng Nhật Bản tăng lãi suất, chênh lệch lãi suất giữa Nhật Bản và Mỹ sẽ thu hẹp theo cả hai hướng”.

Công cụ FedWatch của CME Group cho thấy, các nhà giao dịch hiện đang định giá 94% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9, tăng so với mức 73% trước khi chỉ số CPI được công bố./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 1/10, tỷ giá trung tâm tiếp đà giảm 3 đồng xuống 25.624 đồng, tỷ giá tại ngân hàng cũng đi xuống. Chỉ số DXY nhích lên 101,48 điểm. Dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo khiến thị trường lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất từ tháng 10 sang tháng 12, trong khi căng thẳng Trung Đông và bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ tiếp tục được chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 30/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% lên 101,38 điểm, tiến sát mức cao nhất kể từ cuối tháng 7. Thị trường đang chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, đáng chú ý là báo cáo việc làm và chỉ số PCE.
Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 29/9, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.630 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đi ngang. Chỉ số DXY nhích nhẹ 0,02% lên 101,21 điểm, duy trì vùng cao hai tháng. Thị trường hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới, khi kỳ vọng ngân hàng trung ương Ấn Độ và Úc đều tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/9, tỷ giá trung tâm giảm 9 đồng, xuống 25.632 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do diễn biến phân hóa. DXY mở đầu tuần nhích 0,09%, lên 101,13 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào dữ liệu lao động, sản xuất của Mỹ và phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), giữa kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào cuối tháng 10.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/9): USD trong nước trái chiều, DXY lên đỉnh hai tháng giữa tín hiệu thắt chặt từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (26/9): USD trong nước trái chiều, DXY lên đỉnh hai tháng giữa tín hiệu thắt chặt từ Fed

(TBTCO) - Chốt tuần, tỷ giá trung tâm tăng 4 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.641 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,8%, lên 101,035 điểm và chạm đỉnh hai tháng, được hỗ trợ bởi lập trường thắt chặt của Fed và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao.
Tỷ giá USD hôm nay (25/9): USD mạnh lên khi “cửa” Fed tăng lãi suất rộng hơn, lợi suất trái phiếu Mỹ lên đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (25/9): USD mạnh lên khi “cửa” Fed tăng lãi suất rộng hơn, lợi suất trái phiếu Mỹ lên đỉnh

(TBTCO) - Sáng 25/9, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng, lên 25.641 đồng, trong khi USD trên thị trường tự do và ngân hàng diễn biến phân hóa. Chỉ số DXY nhích 0,13% lên 101,25 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất gia tăng, trong bối cảnh quan chức Fed phát tín hiệu cứng rắn và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17515 17788 18360
CAD 17677 17951 18569
CHF 30672 31048 31696
CNY 0 3833 3929
EUR 28536 28754 29828
GBP 33560 33948 34892
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14253 14843
SGD 19762 20043 20609
THB 689 752 805
USD (1,2) 25723 0 0
USD (5,10,20) 25762 0 0
USD (50,100) 25790 25804 26169
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,628 28,651 30,009
JPY 160.16 160.45 170.15
GBP 33,766 33,857 35,039
AUD 17,735 17,799 18,471
CAD 17,875 17,932 18,596
CHF 30,948 31,044 31,970
SGD 19,883 19,945 20,730
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.83 18.59 20.25
THB 738.06 747.18 799.78
NZD 14,251 14,383 14,816
SEK - 2,542 2,634
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,652 2,747
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.43 - 6,708.01
TWD 737.12 - 893.06
SAR - 6,800.72 7,164.3
KWD - 82,065 87,325
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25800 26150
AUD 17718 17818 18740
CAD 17870 17970 18981
CHF 30941 30971 32560
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28759 28789 30514
GBP 33892 33942 35703
HKD 0 3315 0
JPY 161.17 161.67 172.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19920 20050 20781
THB 0 718.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,800 26,170
USD20 25,650 25,800 26,170
USD1 25,630 25,800 26,170
AUD 17,760 17,860 18,979
EUR 28,530 28,630 30,305
CAD 17,811 17,911 19,228
SGD 20,002 20,152 20,722
JPY 161.9 163.4 169.05
GBP 33,761 33,911 35,008
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30