VietABank vừa được chấp thuận tăng vốn thêm gần 2.800 tỷ đồng, hướng tới mốc cao kỷ lục

Ánh Tuyết
(TBTCO) - VietABank vừa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ đợt 1 thêm hơn 2.764 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu; đồng thời, dự kiến tiếp tục triển khai phát hành cổ phiếu ESOP và chào bán cho cổ đông hiện hữu, nâng vốn điều lệ lên 11.582 tỷ đồng. Đây là đợt tăng vốn lớn nhất trong lịch sử của nhà băng này.
aa

VietABank dự kiến tăng vốn gấp đôi, tăng tốc hoàn thành mục tiêu dang dở khi tái cơ cấu
Cổ đông lớn bán 17 triệu cổ phiếu, thu hẹp tỷ lệ sở hữu tại VietABank

"Cơn sóng" tăng vốn đổ bộ mùa đại hội cổ đông ngân hàng

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - Mã Ck: VAB) vừa công bố đã nhận được chấp thuận từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về đề nghị tăng vốn điều lệ đợt 1, thông qua hình thức phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu với giá trị tối đa thêm 2.764,286 tỷ đồng. Sau đợt phát hành, vốn điều lệ của VietABank dự kiến sẽ nâng từ 5.399,6 tỷ đồng lên mức 8.164 tỷ đồng.

NHNN yêu cầu VietABank thực hiện tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần của cổ đông, cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn của NHNN sau khi tăng vốn.

"Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc phát hành cổ phiếu theo quy định của pháp luật, VAB thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định" - NHNN yêu cầu.

So với kế hoạch tăng vốn đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 26/4, quy mô đợt phát hành này điều chỉnh giảm khoảng 87 tỷ đồng.

VietABank vừa được chấp thuận tăng vốn thêm gần 2.800 tỷ đồng, hướng tới mốc cao kỷ lục
Đồ hoa: Ánh Tuyết.
Trước đó, tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2025, các cổ đông đã thông qua kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 11.582,4 tỷ đồng, tương đương mức tăng trên 114%, tương ứng tăng thêm 6.183 tỷ đồng. Kế hoạch được thực hiện thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu. Từ đó, giúp nâng cao năng lực tài chính, quy mô và chất lượng tài sản sinh lời, tăng cường năng lực cạnh tranh.

Theo đó, một là, phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. VietABank dự kiến phát hành tối đa hơn 285 triệu cổ phiếu với mệnh giá 10.000 đồng mỗi cổ phiếu, tương ứng tỷ lệ phát hành 52,8%, tức là cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận thêm 52,8 cổ phiếu mới. Tổng giá trị phát hành theo mệnh giá gần 2.851 tỷ đồng.

Hai là, phát hành cho người lao động (ESOP). Ngân hàng dự kiến phát hành 20 triệu cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 3,7%, với tổng giá trị theo mệnh giá là 200 tỷ đồng. Các cổ phiếu ESOP sẽ bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu trong vòng một năm kể từ ngày hoàn tất đợt phát hành. Dự kiến, chương trình ESOP sẽ được triển khai trong vòng 12 tháng kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.

Ba là, phát hành cho cổ đông hiện hữu. Hơn 313 triệu cổ phiếu sẽ được chào bán, với tỷ lệ thực hiện quyền mua là 58% (cổ đông sở hữu 100 quyền sẽ được mua thêm 58 cổ phiếu mới), mức giá chào bán dự kiến là 10.000 đồng mỗi cổ phiếu.

Trên thị trường chứng khoán, kết phiên giao dịch ngày 26/6, cổ phiếu VAB được giao dịch ở mức giá 14.900 đồng/cổ phiếu, tăng hơn 60% so với đầu năm.

Trong quý đầu năm, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế gần 353 tỷ đồng, tăng 42% cùng kỳ và đạt đỉnh lợi nhuận theo quý cao nhất trong lịch sử, tương ứng hoàn thành 27% chỉ tiêu đại hội giao. Điều này đến từ việc ngân hàng cắt giảm mạnh chi phí dự phòng rủi ro, thu nhập từ lãi thuần và dịch vụ khởi sắc, nợ xấu giảm. Chất lượng tín dụng cải thiện đáng kể khi tổng nợ xấu tại thời điểm cuối quý giảm mạnh 51%, còn 536,3 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm từ 1,37% đầu năm xuống chỉ còn 0,63%, với sự cải thiện rõ rệt ở cả ba nhóm nợ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước quay lại giảm nhẹ. Ghị nhận vào sáng nay (16/7), bình quân giá giảm khoảng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Thị trường vàng trước nhiều lực kéo trái chiều, khó sinh lời đột biến

Thị trường vàng trước nhiều lực kéo trái chiều, khó sinh lời đột biến

(TBTCO) - Sau khi giảm hơn 28% so với đỉnh đầu năm 2026, giá vàng thế giới vẫn chịu sức ép từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao, đồng USD mạnh và áp lực chốt lời của nhà đầu tư. Trong khi đó, giá vàng trong nước vẫn neo cao do các chính sách mới chưa tạo chuyển biến rõ rệt, giới chuyên gia cho rằng vàng khó còn mang lại mức sinh lời đột biến như trước.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất bổ sung đối tượng báo cáo là dịch vụ tài sản mã hóa và các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền nhằm bảo đảm cơ quan quản lý có công cụ rà soát, phòng ngừa đối với hoạt động có tiềm ẩn rủi ro cao về rửa tiền xuyên biên giới.
Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

(TBTCO) - Ngày 13/7/2026, Hãng hàng không Vietjet và Ngân hàng số Vikki chính thức được công bố lần lượt là Nhà bảo trợ vận chuyển hàng không và Ngân hàng chính thức tại Việt Nam của bốn giải đấu thuộc ASEAN United FC, gồm ASEAN Hyundai Cup™, ASEAN Club Championship Shopee Cup™, ASEAN Women's MSIG Cup™ và ASEAN U-23 Championship™. Thỏa thuận hợp tác được xúc tiến bởi SPORTFIVE, đối tác thương mại độc quyền của Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF).
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,350 14,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 14,750
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,520 ▼30K 14,820 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,520 ▼30K 14,820 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,520 ▼30K 14,820 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,370 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,370 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,370 ▼30K 14,720 ▼30K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,910 ▼30K 14,610 ▼30K
Trang sức 99.99 13,920 ▼30K 14,620 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,452 ▼3K 14,822 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,452 ▼3K 14,823 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,437 ▼8K 1,472 ▲1324K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,437 ▼8K 1,473 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,412 ▲1270K 1,452 ▲1306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,762 ▼792K 143,762 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 ▼600K 109,061 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,096 ▲80132K 98,896 ▲88952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,931 ▼488K 88,731 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,501 ▼67976K 8,481 ▼76796K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,904 ▼334K 60,704 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Cập nhật: 16/07/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17837 18111 18686
CAD 18161 18437 19052
CHF 31864 32245 32896
CNY 0 3839 3931
EUR 29467 29688 30763
GBP 34659 35052 35993
HKD 0 3218 3420
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15047 15632
SGD 19825 20107 20684
THB 698 761 814
USD (1,2) 25989 0 0
USD (5,10,20) 26030 0 0
USD (50,100) 26059 26073 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,596 29,620 31,034
JPY 157.5 157.78 167.31
GBP 34,901 34,995 36,200
AUD 18,033 18,098 18,779
CAD 18,344 18,403 19,080
CHF 32,168 32,268 33,214
SGD 19,954 20,016 20,803
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,282 3,292 3,430
KRW 16.34 17.04 18.55
THB 746.08 755.29 808.1
NZD 15,032 15,172 15,620
SEK - 2,691 2,785
DKK - 3,959 4,099
NOK - 2,671 2,765
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.71 - 6,801.44
TWD 736.06 - 891.07
SAR - 6,872.72 7,238.83
KWD - 83,091 88,403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,568 29,687 30,881
GBP 34,916 35,056 36,093
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 32,074 32,203 33,139
JPY 157.94 158.57 166.49
AUD 18,031 18,103 18,699
SGD 20,027 20,107 20,698
THB 762 765 801
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 15,101 15,646 0
KRW 16.90 18.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26440
AUD 18034 18134 19056
CAD 18345 18445 19456
CHF 32118 32148 33734
CNY 3819.9 3844.9 3980.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29651 29681 31404
GBP 34984 35034 36794
HKD 0 3355 0
JPY 158.43 158.93 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15167 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19992 20122 20850
THB 0 727.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,086 26,136 26,450
USD20 26,086 26,136 26,450
USD1 26,086 26,136 26,450
AUD 18,061 18,161 19,268
EUR 29,453 29,553 31,211
CAD 18,288 18,388 19,695
SGD 20,071 20,221 20,780
JPY 158.89 160.39 165.93
GBP 34,932 35,082 36,139
XAU 14,518,000 0 14,822,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/07/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80