VietinBank tung gói ưu đãi phí “Zero Fee” dành cho doanh nghiệp ngành dược

(TBTCO) - Zero Fee là gói ưu đãi chuyên biệt được VietinBank ra mắt dành riêng cho doanh nghiệp ngành dược với ưu đãi “không phí” cho nhiều dịch vụ, đặc biệt là phát hành bảo lãnh dự thầu.
aa

Từ đầu năm 2023, việc liên tục đưa ra các chính sách giúp khơi thông pháp lý cho ngành dược của Chính phủ đã giúp thúc đẩy tăng trưởng của ngành. Việc sửa đổi Luật Dược cũng được kỳ vọng sẽ tạo thêm động lực cho ngành phát triển, giúp doanh nghiệp dược trong nước mở rộng thị phần và theo đuổi các tiêu chuẩn cao hơn.

Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong “con sóng” phục hồi của ngành dược, VietinBank đã kịp thời triển khai gói Zero Fee với các ưu đãi phí hấp dẫn từ nay đến hết 30/6/2025.

Trong đó, điểm sáng của Zero Fee là ưu đãi bảo lãnh dự thầu 0 đồng, giúp doanh nghiệp được hoàn lại 100% phí bảo lãnh dự thầu khi trúng thầu và phát hành bảo lãnh tiếp theo thuộc gói thầu đó. Ưu đãi áp dụng cho tất cả các loại bảo lãnh như bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng, bảo lãnh bảo hành…

Đồng thời, nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí quản lý dòng tiền, VietinBank miễn phí duy trì dịch vụ, phí đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký dịch vụ định danh tài khoản kể từ ngày sử dụng dịch vụ cho đến hết 31/12/2025.

Bên cạnh đó, đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ để nhập vật tư, thiết bị và thuốc của doanh nghiệp, VietinBank cũng ưu đãi lên đến 100 điểm tỷ giá cho các cặp đồng tiền EUR/VND, JPY/VND, USD/VND, giúp doanh nghiệp giảm đến tối thiểu rủi ro phát sinh lỗ khi mua bán ngoại tệ.

VietinBank tung gói ưu đãi phí “Zero Fee” dành cho doanh nghiệp ngành dược

Không chỉ vậy, chương trình Zero Fee cũng bao gồm các ưu đãi hiện hành khác cho doanh nghiệp đang được VietinBank triển khai như: Miễn 100% phí chuyển tiền ngoại tệ cho doanh nghiệp SME trong Ngày vàng Thanh toán quốc tế (các ngày kép như 7/7, 8/8… và ngày 15 hàng tháng), miễn trên 20 loại phí với Gói tài khoản, miễn phí dịch vụ chi lương và ưu đãi lãi vay khi doanh nghiệp chi lương qua VietinBank.

Đặc biệt, doanh nghiệp ngành dược, vật tư và thiết bị y tế tham gia gói Zero Fee còn được VietinBank ưu tiên cho vay vốn bổ sung vốn lưu động, trung dài hạn để thực hiện hợp đồng/dự án/gói thầu do VietinBank phát hành bảo lãnh với lãi suất cạnh tranh.

Với gói Zero Fee, VietinBank tiếp tục thể hiện cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp ngành dược nói riêng trong mọi chặng đường phát triển để vượt qua thách thức và bứt phá phát triển.

Không chỉ cung cấp các gói sản phẩm, dịch vụ được nghiên cứu, may đo theo nhu cầu của doanh nghiệp từng thời kỳ, VietinBank còn có đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm để tư vấn cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ tối ưu nhằm đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

Để tham gia/tìm hiểu thông tin về gói Zero Fee, doanh nghiệp có thể liên hệ phòng chi nhánh/giao dịch VietinBank trên toàn quốc hoặc Tổng đài Hỗ trợ khách hàng: 1900 558 886 (Hotline dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp).

Thanh Thủy

Đọc thêm

PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

(TBTCO) - PVcomBank chốt giá chào bán riêng lẻ 300 triệu cổ phiếu ở mức 13.628 đồng/cổ phần, cao hơn 53% thị giá PCB kết phiên ngày 28/9. Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh còn nhiều áp lực, danh tính nhà đầu tư và tỷ lệ cổ phần được phân phối là những điểm đáng chú ý.
Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ

Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ

(TBTCO) - Chỉ trong hơn một tuần, ba ngân hàng trung ương lớn đồng loạt tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm khi nỗi lo lạm phát dai dẳng. USD mạnh lên gây áp lực tỷ giá, đặt ra câu hỏi liệu Việt Nam có “nối gót” xu hướng thắt chặt. Tuy nhiên, mục tiêu tăng trưởng hai con số và dư địa điều hành tỷ giá đang tạo cơ sở để duy trì chính sách tiền tệ hỗ trợ nền kinh tế.
Từ dữ liệu đến dòng tiền, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Từ dữ liệu đến dòng tiền, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

(TBTCO) - Thay vì phụ thuộc vào tài sản thế chấp hay hồ sơ tín dụng mỏng vốn khiến nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiếp cận vốn, ngành ngân hàng đang đẩy mạnh số hóa và liên thông dữ liệu các ngành. Bước đi này giúp nhà băng "đọc vị" chính xác sức khỏe tài chính và dòng tiền doanh nghiệp, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vietcombank nối dài hành trình chuyển đổi số cùng tiểu thương trên cả nước

Vietcombank nối dài hành trình chuyển đổi số cùng tiểu thương trên cả nước

(TBTCO) - Từ Thái Nguyên, Đồng Tháp, Đắk Lắk đến Hưng Yên, Vietcombank đã đồng hành cùng chuỗi Chương trình Hỗ trợ tiểu thương ứng dụng thương mại điện tử, đưa các giải pháp tài chính số đến gần hơn với hoạt động kinh doanh hằng ngày, góp phần hình thành hệ sinh thái thương mại hiện đại, minh bạch và bền vững.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Vietcombank khánh thành nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ, tiếp sức học sinh vùng cao Sơn La

Vietcombank khánh thành nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ, tiếp sức học sinh vùng cao Sơn La

(TBTCO) - Ngày 19/9/2026, tại điểm trường Po Mậu, Trường Tiểu học Co Mạ, xã Co Mạ, tỉnh Sơn La, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và UBND xã Co Mạ tổ chức Lễ khánh thành công trình Nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ. Công trình có tổng mức đầu tư 2 tỷ đồng do Vietcombank phối hợp với UBCKNN tài trợ, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt, học tập cho học sinh vùng cao.
Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

(TBTCO) - Chi phí lãi của 27 ngân hàng niêm yết tăng mạnh 49% nửa đầu năm, khi nhiều nguồn vốn trở nên đắt đỏ hơn. Trước sức ép này, các ngân hàng tìm cách mở rộng kênh huy động, giữ chân, thu hút thêm CASA bằng các sản phẩm "lai". Tuy nhiên, chi phí vốn được dự báo khó sớm trở lại vùng thấp.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 ▼140K 14,100 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 13,800 ▼140K 14,100 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 13,800 ▼140K 14,100 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼140K 14,150 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼140K 14,150 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼140K 14,150 ▼140K
NL 99.99 13,250 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150 ▼150K
Trang sức 99.9 13,460 ▼140K 14,060 ▼140K
Trang sức 99.99 13,470 ▼140K 14,070 ▼140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 ▼1256K 14,102 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 ▼1256K 14,103 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,375 ▼14K 1,405 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,375 ▼14K 1,406 ▲1264K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 135 ▼1229K 1,395 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 ▼1386K 138,119 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 ▼1051K 104,785 ▼1051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 ▼953K 95,019 ▼953K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 ▼854K 85,254 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 ▼816K 81,487 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 ▼584K 58,327 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1256K 141 ▼1283K
Cập nhật: 29/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17691 17964 18545
CAD 17795 18069 18682
CHF 30562 30938 31582
CNY 0 3831 3926
EUR 28899 29118 30195
GBP 33611 34000 34941
HKD 0 3181 3383
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14404 14991
SGD 19790 20072 20639
THB 688 751 804
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26165
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,950 28,973 30,345
JPY 160.63 160.92 170.65
GBP 33,794 33,885 35,063
AUD 17,877 17,942 18,628
CAD 17,977 18,035 18,699
CHF 30,817 30,913 31,847
SGD 19,909 19,971 20,754
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.61 18.36 19.98
THB 736.96 746.06 798.83
NZD 14,380 14,514 14,948
SEK - 2,562 2,653
DKK - 3,883 4,020
NOK - 2,675 2,771
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,945.89 - 6,714.59
TWD 736.8 - 892.67
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,988 29,104 30,304
GBP 33,802 33,938 34,958
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,695 30,818 31,745
JPY 161.21 161.86 169.84
AUD 17,879 17,951 18,542
SGD 19,983 20,063 20,655
THB 754 757 794
CAD 17,992 18,064 18,651
NZD 14,464 15,004
KRW 18.30 20.28
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26160
AUD 17856 17956 18878
CAD 17959 18059 19074
CHF 30796 30826 32400
CNY 3810.1 3835.1 3970.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29063 29093 30819
GBP 33893 33943 35704
HKD 0 3315 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14494 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19940 20070 20795
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14320000
SBJ 12000000 12000000 14320000
Cập nhật: 29/09/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30