BAC A BANK ưu đãi lãi suất cho khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid-19

Trí Dũng
Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) triển khai chương trình ưu đãi lãi suất BAC A BANK hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng Covid-19 dành cho các doanh nghiệp phát sinh nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh có tài sản bảo đảm.
aa

co

BAC A BANK hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Báo cáo “Tác động của dịch bệnh Covid-19 đối với doanh nghiệp Việt Nam”, do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Ngân hàng Thế giới (WB) công bố mới đây cho thấy, có 87,2% doanh nghiệp chịu ảnh hưởng ở mức “phần lớn” hoặc “hoàn toàn tiêu cực” vì dịch bệnh, trong đó nhiều hơn cả là các doanh nghiệp mới hoạt động dưới 3 năm và các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ.

Khảo sát cũng cho thấy những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa, thương mại… chủ yếu đang cần dòng vốn ngắn hạn để duy trì hoạt động. Trong khi đó, các doanh nghiệp sản xuất lại “khát” nguồn vốn trung và dài hạn.

Thấu hiểu những khó khăn trên, BAC A BANK ưu tiên mục tiêu làm sao để dòng vốn vẫn có thể tiếp cận đến cộng đồng doanh nghiệp khắp vùng miền trên cả nước, hạn chế tối đa khả năng “đứt gãy” hoạt động sản xuất do thiếu vốn lưu động. Nổi bật mới đây phải kể tới chương trình “BAC A BANK hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng Covid-19”, giúp đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nói chung.

Chương trình áp dụng cho các khế ước nhận nợ phát sinh từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày 31/12/2021 hoặc đến khi doanh số giải ngân đạt hạn mức 3.000 tỷ đồng, tại tất cả các chi nhánh BAC A BANK trên phạm vi toàn quốc.

Ưu đãi được mang đến không chỉ cho khách hàng hiện hữu mà còn cả các khách hàng mới, chưa phát sinh giao dịch tại BAC A BANK, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn để an tâm sản xuất kinh doanh.

Nghiêm túc thực hiện Thông tư số 03/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, BAC A BANK đẩy mạnh rà soát, đánh giá mức độ thiệt hại của từng khách hàng để có chính sách giảm lãi suất trong 6 tháng đầu của khế ước nhận nợ tương ứng. Theo đó, thông qua gói tín dụng, BAC A BANK giảm lãi suất tối đa lên tới 2,2%/năm tuỳ theo mức giảm sút doanh thu của doanh nghiệp.

Các đối tượng khách hàng được áp dụng chính sách ưu đãi này là các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nghề cấp 2 bị ảnh hưởng nặng nề từ dịch Covid-19 như nông nghiệp và khai thác nuôi trồng thuỷ sản; sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; vận tải, kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải; dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch và các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.

Đối với các khách hàng doanh nghiệp thuộc nhóm ngành kinh tế còn lại chịu tác động gián tiếp từ dịch Covid-19, tùy theo mức giảm doanh thu, BAC A BANK cũng giảm lãi suất tối đa lên tới 2%/năm, giúp hỗ trợ vốn, duy trì sự ổn định của doanh nghiệp.

Với quy trình, thủ tục được cải tiến đơn giản, nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng vốn, BAC A BANK kỳ vọng gói tín dụng sẽ tạo điều kiện tối đa để các doanh nghiệp sớm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại.

Thông tin chi tiết về chương trình BAC A BANK hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng Covid-19, xin vui lòng truy cập Website: www.baca-bank.vn, liên hệ các chi nhánh/ phòng giao dịch BAC A BANK hoặc tổng đài chăm sóc khách hàng 1800 588 828./.

Trí Dũng

Trí Dũng

Đọc thêm

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

(TBTCO) - Tháng 10/2026, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tổ chức Hội nghị khách hàng 2026 dành cho các tổ chức thành viên là các trung gian thanh toán tại Nha Trang, với chủ đề “Từ nội địa vươn ra quốc tế - Song hành mở rộng thị trường thanh toán”.
SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức công bố Khung Tài chính bền vững (Sustainable Finance Framework), được S&P Global Ratings đánh giá ý kiến độc lập (Second Party Opinion - SPO) ngày 24/09/2026. Đây là cơ sở để SeABank mở rộng huy động và phân bổ hiệu quả nguồn vốn cho các mục tiêu phát triển bền vững theo cam kết.
Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) tiếp tục được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp Lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2026” (PROFIT500 2026) và “Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận Xuất sắc Việt Nam 2026” tại Lễ công bố Bảng xếp hạng PROFIT500 do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet tổ chức và trao giải.
Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới dao động quanh 3.998 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước biến động trái chiều giữa các thương hiệu.
Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

(TBTCO) - Bất chấp áp lực suy giảm doanh thu và thực tế 5 doanh nghiệp vẫn ngậm ngùi báo lỗ, lợi nhuận ngành bảo hiểm nhân thọ nửa đầu năm vẫn tăng tốc 137%. Nhiều doanh nghiệp nỗ lực tái cân đối toàn diện, kiên trì "sâu rễ bền gốc" từng bước củng cố nền tảng tăng trưởng dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 14,090
Trang sức 99.9 13,370 13,970
Trang sức 99.99 13,380 13,980
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 27/10/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17634 17907 18483
CAD 17904 18179 18796
CHF 30657 31033 31676
CNY 0 3833 3929
EUR 28311 28527 29610
GBP 33700 34088 35023
HKD 0 3163 3366
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14382 14969
SGD 19646 19928 20497
THB 680 743 796
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26030
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,660 25,660 26,040
USD(1-2-5) 24,634 - -
USD(10-20) 24,634 - -
EUR 28,408 28,431 29,783
JPY 159.86 160.15 169.83
GBP 33,887 33,979 35,152
AUD 17,851 17,915 18,602
CAD 18,101 18,159 18,830
CHF 30,911 31,007 31,927
SGD 19,777 19,838 20,627
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,228 3,238 3,374
KRW 17.99 18.76 20.41
THB 729.12 738.13 790.39
NZD 14,386 14,520 14,955
SEK - 2,557 2,649
DKK - 3,811 3,945
NOK - 2,718 2,817
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,911.57 - 6,671.42
TWD 715.73 - 867.19
SAR - 6,769.14 7,131.37
KWD - 81,652 86,892
AED - 6,782 7,309
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25630 25660 26020
AUD 17836 17936 18859
CAD 18086 18186 19199
CHF 30876 30906 32483
CNY 3815.2 3840.2 3975.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28509 28539 30261
GBP 33991 34041 35796
HKD 0 3300 0
JPY 160.73 161.23 171.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14500 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19811 19941 20664
THB 0 708.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 27/10/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30