NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

(TBTCO) - Tháng 10/2026, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tổ chức Hội nghị khách hàng 2026 dành cho các tổ chức thành viên là các trung gian thanh toán tại Nha Trang, với chủ đề “Từ nội địa vươn ra quốc tế - Song hành mở rộng thị trường thanh toán”.
aa

Hội nghị là dịp để NAPAS cùng các trung gian thanh toán trao đổi về xu hướng thị trường, chia sẻ cơ hội và định hướng hợp tác trong giai đoạn tới; đồng thời, tri ân và vinh danh các tổ chức đã có đóng góp tiêu biểu cho sự phát triển của hệ sinh thái thanh toán trong năm qua.

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững
Tham dự hội nghị có Ban lãnh đạo NAPAS cùng hơn 60 khách mời đến từ hơn 40 tổ chức trung gian thanh toán trong mạng lưới thành viên của NAPAS.

Thị trường thanh toán số Việt Nam đang duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ với sự tham gia ngày càng đa dạng của các ngân hàng, trung gian thanh toán, các công ty tài chính công nghệ.

Theo thống kê từ NAPAS, trong 9 tháng đầu năm 2026, hệ thống NAPAS đã xử lý hơn 10 tỷ giao dịch với tổng giá trị trên 46 triệu tỷ đồng. Quy mô giao dịch ngày càng lớn đặt ra yêu cầu tiếp tục nâng cao năng lực hạ tầng, bảo đảm hoạt động an toàn, ổn định và liên tục, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ của các thành viên, đối tác.

Trên nền tảng hạ tầng dùng chung, NAPAS hợp tác cùng các ngân hàng, trung gian thanh toán và đối tác phát huy thế mạnh của mỗi bên, mang đến những giải pháp thanh toán hiện đại, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.

Với VietQRPay, NAPAS cùng các đối tác mở rộng thanh toán qua mã QR trong các lĩnh vực thiết yếu như: bán lẻ, y tế, giáo dục, giao thông, du lịch và dịch vụ công. Sự phát triển của VietQRPay phản ánh nỗ lực phối hợp giữa NAPAS và các tổ chức thành viên, đối tác trong việc mở rộng phạm vi dịch vụ và mạng lưới chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn quốc.

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững
NAPAS vinh danh các trung gian thanh toán có thành tích tiêu biểu trong khuôn khổ hội nghị.

Bên cạnh thị trường trong nước, NAPAS cũng đã mở rộng kết nối thanh toán xuyên biên giới qua mã QR thông qua dịch vụ VietQRGlobal. Đến nay, NAPAS đã hoàn thành kết nối với 6 quốc gia gồm: Thái Lan, Lào, Campuchia, Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc và đang triển khai kết nối với Đài Loan, Ấn Độ. Những kết nối này góp phần thúc đẩy du lịch, thương mại và giao lưu kinh tế giữa Việt Nam với các quốc gia.

Đồng thời, NAPAS sẽ tiếp tục triển khai mở rộng dịch vụ với các quốc gia khác trong thời gian tới.

NAPAS xác định hạ tầng thanh toán cần bảo đảm ba yếu tố cốt lõi: an toàn và ổn định trong vận hành; linh hoạt để các đối tác dễ dàng tích hợp và phát triển dịch vụ; đồng thời có khả năng mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu mới của thị trường.

Phát biểu tại hội nghị, ông Nguyễn Quang Minh, Tổng Giám đốc NAPAS chia sẻ, thị trường thanh toán số đang mở ra nhiều cơ hội phát triển mới. Để chuyển hóa những cơ hội đó thành giá trị thiết thực, cần có sự kết nối và đồng hành chặt chẽ giữa các chủ thể trong hệ sinh thái. NAPAS sẽ tiếp tục nâng cao năng lực hạ tầng, mở rộng kết nối và hỗ trợ các tổ chức thành viên, đối tác phát triển dịch vụ.

“Chúng tôi mong muốn cùng các ngân hàng, trung gian thanh toán và các đối tác phát huy thế mạnh của mỗi bên, khai thác hiệu quả tiềm năng và mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, hướng tới một hệ sinh thái thanh toán an toàn, thuận tiện và bền vững”, Tổng Giám đốc NAPAS bày tỏ.

Cũng trong khuôn khổ hội nghị, NAPAS đã vinh danh các trung gian thanh toán có thành tích tiêu biểu. Giải thưởng Member of the Year 2026 được trao cho MoMo ở hạng Diamond, Viettel ở hạng Platinum và OnePay ở hạng Gold. Bên cạnh đó, các hạng mục chuyên biệt cũng được trao cho các trung gian thanh toán./.

Tú Anh

Đọc thêm

Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) tiếp tục được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp Lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2026” (PROFIT500 2026) và “Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận Xuất sắc Việt Nam 2026” tại Lễ công bố Bảng xếp hạng PROFIT500 do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet tổ chức và trao giải.
Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 26/10, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.627 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do cùng tăng. Chỉ số DXY giảm 0,19%, xuống 101,62 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực trước thềm các cuộc họp chính sách tiền tệ trong tuần này, khi ba ngân hàng trung ương lớn đều được dự báo giữ nguyên lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới dao động quanh 3.998 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước biến động trái chiều giữa các thương hiệu.
Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

(TBTCO) - Bất chấp áp lực suy giảm doanh thu và thực tế 5 doanh nghiệp vẫn ngậm ngùi báo lỗ, lợi nhuận ngành bảo hiểm nhân thọ nửa đầu năm vẫn tăng tốc 137%. Nhiều doanh nghiệp nỗ lực tái cân đối toàn diện, kiên trì "sâu rễ bền gốc" từng bước củng cố nền tảng tăng trưởng dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

Từ ngày 22 - 24/10, tại Hà Nội, Hội thảo quốc tế về Ngân hàng và Tài chính Việt Nam 2026 (Vietnam Symposium in Banking and Finance 2026 - VSBF 2026) diễn ra, với sự phối hợp tổ chức của Tổ chức Khoa học và Chuyên gia Việt Nam toàn cầu (AVSE Global), Học viện Ngân hàng, Hiệp hội Quốc tế về Phát triển Kinh tế Tài chính (ISAFE) và Đại học Massey.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
Trang sức 99.9 13,370 ▼30K 13,970 ▼30K
Trang sức 99.99 13,380 ▼30K 13,980 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17628 17901 18476
CAD 17901 18176 18789
CHF 30672 31048 31687
CNY 0 3833 3929
EUR 28341 28557 29631
GBP 33728 34117 35059
HKD 0 3164 3366
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14401 14987
SGD 19665 19946 20512
THB 680 743 796
USD (1,2) 25587 0 0
USD (5,10,20) 25625 0 0
USD (50,100) 25652 25666 26030
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,429 28,452 29,805
JPY 160.14 160.43 170.18
GBP 33,946 34,038 35,231
AUD 17,830 17,894 18,574
CAD 18,108 18,166 18,836
CHF 30,983 31,079 32,009
SGD 19,801 19,863 20,643
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 18.02 18.79 20.45
THB 729.19 738.2 790.46
NZD 14,410 14,544 14,979
SEK - 2,559 2,651
DKK - 3,814 3,949
NOK - 2,726 2,823
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.32 - 6,675.62
TWD 716.56 - 868.19
SAR - 6,771.24 7,133.91
KWD - 81,683 86,925
AED - 6,786 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17810 17910 18835
CAD 18110 18210 19223
CHF 30983 31013 32602
CNY 3815.5 3840.5 3975.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 34094 34144 35901
HKD 0 3300 0
JPY 161.42 161.92 172.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14535 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19846 19976 20699
THB 0 709.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,540 25,660 25,970
USD20 25,510 25,660 25,970
USD1 25,490 25,660 25,970
AUD 17,748 17,898 19,078
EUR 28,326 28,426 30,101
CAD 18,042 18,142 19,460
SGD 19,900 20,050 20,627
JPY 161.61 163.11 168.78
GBP 33,961 34,111 35,192
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,793 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/10/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30