Doanh nghiệp được vay lại không quá 70% tổng vốn đầu tư

Đức Minh
(TBTCVN) - Bộ Tài chính đã trình Chính phủ dự thảo nghị định quy định về cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
aa

Khu vực kinh tế Vân Đồn - Quảng Ninh đang rất cần vốn cho phát triển hạ tầng.

Khu vực kinh tế Vân Đồn - Quảng Ninh đang rất cần vốn cho phát triển hạ tầng.

Trong đó, dự thảo nghị định đã phân nhóm các đối tượng vay, quy định chi tiết tỷ lệ vay, tỷ lệ cho vay lại, mức phí dự phòng rủi ro cho vay lại, tài sản bảo đảm tiền vay,… Điểm nhấn tại dự thảo là quy định tỷ lệ doanh nghiệp vay lại vốn không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án.

Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn vay

Đại diện cơ quan soạn thảo dự thảo nghị định cho biết, Bộ Tài chính đã nhận được 61 ý kiến đóng góp vào quá trình xây dựng dự thảo nghị định. Phần lớn các cơ quan thống nhất với dự thảo nghị định.

Theo Bộ Tài chính, dự thảo nghị định nhằm cụ thể hóa và bám sát các quy định tại Luật Quản lý nợ công năm 2017 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, phù hợp với Nghị quyết số 07-NQ/TW của Trung ương Đảng về tăng cường quản lý nợ công, chỉ vay trong khả năng trả nợ.

Dự thảo nghị định có mục tiêu: Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn cho vay lại theo hạn mức cho vay lại, gắn với kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và nợ công ở mức an toàn được phép; tăng cường quản lý rủi ro, từng bước thực hiện cơ chế dự phòng xử lý rủi ro, đảm bảo chia sẻ rủi ro hợp lý giữa Nhà nước, doanh nghiệp và định chế tài chính, giảm tối đa bao cấp của Nhà nước trong hoạt động cho vay lại, tiến tới giảm dần quy mô cho vay lại; thực hiện cho vay lại đúng mục đích, sử dụng vốn cho vay lại có hiệu quả, thu hồi vốn cho vay lại đầy đủ, đúng hạn cho ngân sách nhà nước (NSNN) để đảm bảo nguồn vốn trả nợ nước ngoài.

Bộ Tài chính cũng rà soát, kế thừa các quy định còn phù hợp của Nghị định số 78/2010/NĐ-CP về việc cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, Nghị định số 52/2017/NĐ-CP về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bổ sung các quy định mới nhằm phù hợp với Luật Quản lý nợ công năm 2017.

Quy định chi tiết tỷ lệ cho vay lại

Dự thảo nghị định thống nhất quy định lãi suất vay lại theo quy định tại Khoản 5, Điều 34 Luật Quản lý nợ công năm 2017 (khác với Nghị định 78/2010/NĐ-CP quy định lãi suất vay lại tối thiểu bằng lãi suất vay nước ngoài).

Theo đó, lãi suất vay lại bao gồm: Lãi suất Chính phủ vay nước ngoài, các khoản phí theo quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, phí quản lý cho vay lại và dự phòng rủi ro cho vay lại.

Về mức phí dự phòng rủi ro cho vay lại, để rõ ràng trong quá trình áp dụng, dự thảo nghị định quy định 3 mức (là 0%/năm đối với cho vay lại chính quyền địa phương, 1% đối với cho vay lại đơn vị sự nghiệp công lập, 1,5% đối với cho vay lại doanh nghiệp).

Dự thảo tăng cường quy định về tài sản bảo đảm tiền vay, cụ thể giá trị tài sản bảo đảm tối thiểu bằng 120% giá trị vay gốc. Trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm tiền vay giảm thấp hơn dư nợ còn lại của khoản vay, bên vay lại phải có biện pháp bổ sung tài sản đảm bảo.

Trong bối cảnh nguồn vốn ODA không còn nhiều và có xu hướng giảm mạnh trong thời gian tới, dự thảo nghị định quy định tỷ lệ cho vay lại đối với vốn vay ODA và vay ưu đãi áp dụng cùng mức đối với từng nhóm đối tượng vay lại. Theo đó, các địa phương được phân nhóm căn cứ mức độ nhận trợ cấp của ngân sách trung ương (NSTW) là 3 nhóm và mức độ điều tiết về NSTW là 2 nhóm (TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh thuộc nhóm một; nhóm hai là các địa phương có điều tiết về NSTW còn lại).

Về tỷ lệ cho vay, dự thảo nghị định quy định 5 mức là 30%, 40%, 50%, 70% và 100% căn cứ theo khả năng tài chính, ngân sách của các địa phương, được tổng hợp thông qua tỷ lệ bổ sung cân đối từ NSTW hoặc tỷ lệ điều tiết về NSTW theo 5 phân nhóm trên.

Về tỷ lệ vay lại, dự thảo nghị định quy định, đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và toàn bộ chi đầu tư thì dự kiến được vay lại 100%. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và tự đảm bảo được một phần chi đầu tư, dự thảo kiến nghị tỷ lệ cho vay lại ở mức 50% vốn vay ODA, vay ưu đãi.

Đối với cho vay lại doanh nghiệp, tỷ lệ cho vay lại là 100% vốn vay nước ngoài, nhưng không vượt 70% tổng mức đầu tư của dự án. Theo đó, doanh nghiệp chủ dự án phải bố trí tối thiểu 30% vốn đối ứng từ nguồn vốn của doanh nghiệp...

Lý giải về tỷ lệ cho vay lại được quy định như trên, Bộ Tài chính cho rằng, khi cho vay lại tới các chính quyền địa phương, phần cho vay lại các địa phương nhận nợ và tính vào nợ công của địa phương; phần cấp phát thực chất là NSTW hỗ trợ cho các địa phương. Trong bối cảnh nợ công cao, nhằm đảm bảo dư địa vay nợ của NSTW để tập trung cho các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, dự án mang tính kết nối vùng, miền..., đối với các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo phân cấp của Luật NSNN được tính trong chi của ngân sách địa phương, theo đó cần giảm dần mức trợ cấp của NSTW, nâng cao tính chủ động của địa phương.

Đồng thời, về phương diện NSNN, trên cơ sở tính toán khả năng thu và nhu cầu chi ngân sách địa phương đối với từng địa phương theo Luật NSNN, các mức tỷ lệ như trên đảm bảo khả năng cân đối ngân sách địa phương, mặt khác tăng tính trách nhiệm của địa phương và phù hợp với chỉ đạo của Bộ Chính trị về tăng cường quản lý ngân sách và nợ công tại Nghị quyết Trung ương số 07.

Đối với cho vay lại doanh nghiệp, tỷ lệ cho vay lại là 100% vốn vay nước ngoài, nhưng không vượt 70% tổng mức đầu tư của dự án.

Theo đó, doanh nghiệp chủ dự án phải bố trí tối thiểu 30% vốn đối ứng từ nguồn vốn của doanh nghiệp...

Đức Minh

Đức Minh

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Chuyển tiền du học – Không lo tỷ giá giải pháp tối ưu chi phí cho phụ huynh và du học sinh từ BAC A BANK

Chuyển tiền du học – Không lo tỷ giá giải pháp tối ưu chi phí cho phụ huynh và du học sinh từ BAC A BANK

(TBTCO) - Nhằm hỗ trợ khách hàng có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ đáp ứng nhu cầu học tập ở nước ngoài với tỷ giá ưu đãi, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức triển khai chương trình "Chuyển tiền du học - Không lo tỷ giá" từ tháng 4/2026
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 05/04/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80