Giá vàng chiều ngày 3/11/2021: Trong nước và thế giới diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Ngày 3/11, giá vàng thế giới quay đầu giảm áp lực trước cuộc họp quan trọng của Fed có thể đưa ra các tín hiệu tăng lãi suất; giá trong nước vẫn tăng, giá vàng SJC ở mức 58,60 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước giảm

Vào lúc 16h giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài gòn SJC tại Hà Nội mua vào 57,90 triệu đồng/lượng - bán ra 58,60 triệu đồng/lượng (tăng 50.000 đồng/lượng so với cuối giờ chiều hôm qua cả 2 chiều mua bán).

Giá vàng Doji niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 57,80 triệu đồng/lượng (tăng 50.000 đồng/ lượng) - bán ra 58,45 triệu đồng/lượng (tăng 100.000 đồng/lượng).

Tập đoàn PNJ - SJC niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức mua vào 57,85 triệu đồng/lượng (không đổi) - bán ra 58,50 triệu đồng/lượng (giảm 50.000 đồng/lượng).

Giá vàng chiều ngày 3/11/2021: Trong nước và thế giới diễn biến trái chiều
Giá vàng trong nước và thế giới diễn biến trái chiều. Ảnh: T.L

Giá vàng Phú Quý - SJC niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 57,85 triệu đồng/lượng - bán ra 58,45 triệu đồng/lượng (tăng 50.000 đồng cả hai chiều mua bán).

Giá vàng thế giới 1.780 – 1.783 USD/ounce

Giá vàng thế giới ngày 3/11 giao dịch quanh ngưỡng 1.780 - 1.786 USD/ounce, giảm 5 - 10 USD/ounce so với hôm qua.

Giá vàng hôm nay quay đầu giảm trước áp lực trước cuộc họp quan trọng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể đưa ra các tín hiệu về việc tăng lãi suất trong tương lai, trong bối cảnh lo ngại gia tăng lạm phát kéo dài.

Trong khi đó, các chuyên gia của Fed cuối cùng đã nhận thấy, mức độ lạm phát đang có nguy cơ tăng tại một số ngành. Họ đã bước đầu công nhận lạm phát không chỉ là tạm thời, mà còn đang tiếp tục tăng. Chưa có dấu hiệu nào cho thấy lạm phát sẽ sớm giảm bớt, các chuyên gia của Fed dự báo, lạm phát sẽ còn căng thẳng hơn trong thời gian sắp tới, có thể đẩy vàng lên mức 1.800 USD/ounce hoặc thậm chí cao hơn./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Hà Nội - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Miền Tây - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,900 ▼600K 144,900 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,190 ▼60K 14,490 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,190 ▼60K 14,490 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,190 ▼60K 14,490 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,140 ▼60K 14,540 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,140 ▼60K 14,540 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,140 ▼60K 14,540 ▼60K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,850 ▼60K 14,450 ▼60K
Trang sức 99.99 13,860 ▼60K 14,460 ▼60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 ▼6K 14,492 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 ▼6K 14,493 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,414 ▲1272K 1,444 ▲1299K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,414 ▲1272K 1,445 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 ▼6K 1,434 ▲1290K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 ▼122076K 14,198 ▼128376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 ▼450K 107,711 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 ▲79044K 97,672 ▲87864K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 ▼366K 87,633 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 ▲66530K 83,761 ▲75350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 ▼250K 59,954 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼6K 1,449 ▼6K
Cập nhật: 24/09/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17715 17989 18565
CAD 17893 18168 18784
CHF 30858 31235 31877
CNY 0 3829 3925
EUR 28932 29151 30231
GBP 33581 33969 34913
HKD 0 3185 3387
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14431 15019
SGD 19754 20035 20612
THB 693 756 809
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26187
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,019 29,042 30,417
JPY 160.22 160.51 170.2
GBP 33,799 33,891 35,066
AUD 17,962 18,027 18,711
CAD 18,094 18,152 18,822
CHF 31,141 31,238 32,162
SGD 19,897 19,959 20,740
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.49 18.24 19.86
THB 741.79 750.95 804.3
NZD 14,449 14,583 15,018
SEK - 2,576 2,668
DKK - 3,892 4,029
NOK - 2,691 2,789
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,710.77
TWD 738.26 - 894.42
SAR - 6,807.72 7,170.98
KWD - 82,294 87,568
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,042 29,159 30,368
GBP 33,798 33,934 34,953
HKD 3,249 3,262 3,379
CHF 30,994 31,118 32,057
JPY 160.62 161.27 169.23
AUD 17,952 18,024 18,616
SGD 19,963 20,043 20,633
THB 758 761 799
CAD 18,106 18,179 18,769
NZD 14,522 15,063
KRW 18.15 20.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 17905 18005 18930
CAD 18073 18173 19188
CHF 31104 31134 32719
CNY 3810.8 3835.8 3971
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29120 29150 30875
GBP 33885 33935 35706
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14542 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19913 20043 20775
THB 0 722 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14190000 14190000 14490000
SBJ 13000000 13000000 14490000
Cập nhật: 24/09/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30