Giá vàng hôm nay (11/12): Ghi nhận tuần tồi tệ nhất kể từ tháng 9/2023

(TBTCO) - Kết thúc tháng 11, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.649,87 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng neo ở mốc 85,8 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn neo gần 85 triệu đồng/lượng. Đây là lần đầu tiên trong tuần giá vàng giữ ở mức ổn định và cũng là tuần giao dịch tồi tệ nhất kể từ tháng 9/2024.
aa
Giá vàng hôm nay (11/12): Ghi nhận tuần tồi tệ nhất kể từ tháng 9/2023
Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:06:56 ngày 01/12/2024, giá vàng thế giới vẫn giữ nguyên tại mốc 2.649,87 USD/ounce, không đổi so với phiên trước đó.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 80,382 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.619 VNĐ), vàng thế giới có giá khoảng 81,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường vàng thế giới trong tuần này chứng kiến nhiều biến động. Bước vào tuần giao dịch mới, giá kim loại quý này đã mất đi 3% sau thông tin Tổng thống đắc cử Mỹ Donald Trump chọn nhà đầu tư Scott Bessent làm ứng viên Bộ trưởng Bộ Tài chính trong nội các của mình cùng lệnh ngừng bắn Israel và Lebanon. Cả 2 thông tin đã làm dịu đi nỗi lo về địa chính trị, làm giảm sức hấp dẫn của vàng như một nơi trú ẩn an toàn. Tuy nhiên, vàng đã lấy lại đà nhờ sự suy yếu của đồng bạc xanh. Mặc dù phục hồi trong phiên giao dịch cuối của tuần, nhưng kim loại quý này vẫn ghi nhận tuần tồi tệ nhất kể từ tháng 9/2023.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:43 ngày 1/12/2024, giá vàng miếng được các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 85,8 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 83,3 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 82,8 triệu đồng/lượng mua vào và 84,7 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giữ nguyên mức giá mua và bán của rạng sáng qua là 83,8 triệu đồng/lượng và 84,8 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ neo ở mức 83,6 triệu đồng/lượng mua vào và 84,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 83,68 triệu đồng/lượng mua vào và 84,78 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 82,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 84,9 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Trưởng phòng nghiên cứu Chantelle Schieven của Capitalight Research cho rằng, thị trường vàng sẽ tiếp tục có thêm biến động trong thời gian tới khi phản ứng với những bình luận của Tổng thống đắc cử Mỹ Donald Trump trước lễ nhậm chức của ông. “Hiện tại, chúng ta đang trong chế độ chờ đợi và quan sát và thị trường sẽ cực kỳ nhạy cảm bởi không biết chính quyền mới sẽ như thế nào”, Schieven nói.

Trong ngắn hạn, Schieven dự báo giá có thể vẫn dao động trong khoảng từ 2.500 đến 2.750 USD/ounce. Mặc dù điều này có thể khiến một số nhà đầu tư và thương nhân thất vọng, nhưng bà cho rằng giai đoạn củng cố này sẽ tốt cho thị trường vàng. “Tôi nghĩ chúng ta không nên quá lo lắng về sự biến động này. Vàng vẫn tăng đáng kể và giữ vững vị thế của mình. Tôi nghĩ đây là sự củng cố lành mạnh”, bà nói thêm.

Cùng quan điểm, Giám đốc đầu tư Naeem Aslam của Zaye Capital Markets, đợt điều chỉnh của vàng vẫn chưa hết và kim loại quý này có thể sẽ giảm xuống một chút trong ngắn hạn.

Theo chuyên gia phân tích thị trường Alex Kuptsikevich của FxPro, tâm lý bi quan của các nhà giao dịch đang chi phối hành động giá vàng. Dù cho rằng thị trường vàng vẫn tương đối kiên cường, nhưng Kuptsikevich không loại bỏ khả năng giá kim loại quý này sẽ rơi xuống mốc 2.400 USD/ounce nếu mốc 2.540 USD/ounce bị phá vỡ./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30