Giá vàng hôm nay (16/6): Vàng thế giới và trong nước đều tăng giá

(TBTCO) - Ngày 16/6, đảo ngược đà giảm giá hôm qua, vàng quốc tế tăng giá gần 16 USD/ounce. Vàng trong nước cũng tiếp đà tăng giá, giao dịch quanh mốc 67 triệu đồng/lượng.
aa

Sáng ngày 16/6, giá vàng do Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) công bố lúc 8h30 điều chỉnh tăng 150.000 đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay (16/6): Vàng thế giới và trong nước đều tăng giá
Cả vàng thế giới và vàng trong nước đều tăng giá trong hôm nay. Ảnh minh họa

Cụ thể, giá vàng miếng SJC 9999 loại 1 lượng trở lên niêm yết ở mức 66,6 triệu đồng/lượng mua vào và 67,05 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 150.000 đồng/lượng cả 2 chiều mua vào và bán ra so với sáng hôm qua.

Tương tự, giá vàng miếng SJC 9999 loại 5 chỉ và loại dưới 2 chỉ cũng tăng 150.000 đồng/lượng so với sáng qua, niêm yết ở mức 66,6 triệu đồng/lượng - 67,22 triệu đồng/lượng (loại 5 chỉ) và 66,6 triệu đồng/lượng - 67,23 triệu đồng/lượng (loại dưới 2 chỉ).

Giá vàng nhẫn SJC 9999 loại 1 chỉ trở lên niêm yết ở mức 55,65 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra ở mức 56,6 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn SJC 9999 loại 1 chỉ trở lên niêm yết ở mức 55,65 triệu đồng/lượng mua vào, bán ra ở mức 56,7 triệu đồng/lượng.

Trong sáng nay (16/6), giá vàng Phú Quý SJC đang niêm yết mức 66,45 triệu đồng/lượng mua vào và 67,05 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng PNJ đang mua vào ở mức 66,5 triệu đồng/lượng và bán ra mức 67,1 triệu đồng/lượng. Vàng Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 66,5 triệu đồng/lượng mua vào và 67,02 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới cập nhật lúc 8h30 sáng hôm nay (theo giờ Việt Nam) đảo chiều tăng giá niêm yết ở mức 1.958,9 USD/ounce (mua vào), bán ra ở mức 1.959,4 USD/oucne, tăng khoảng 16 USD/ounce so với cùng giờ hôm qua.

Mai Lâm

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều đi lên ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn, đưa mặt bằng giá phổ biến trở lại vùng 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▼100K 13,350 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▼100K 14,150 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▼100K 14,080 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,840 ▼50K 14,540 ▼50K
Trang sức 99.99 13,850 ▼50K 14,550 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1K 14,702 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1K 14,703 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼10K 1,469 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼10K 147 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼10K 1,454 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼99K 14,396 ▼99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▼750K 109,211 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▼680K 99,032 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▼610K 88,853 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67826K 84,927 ▲76376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▼417K 60,788 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Cập nhật: 30/06/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17572 17845 18429
CAD 17946 18221 18840
CHF 31848 32229 32870
CNY 0 3836 3929
EUR 29348 29569 30652
GBP 34011 34401 35342
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14567 15155
SGD 19781 20062 20634
THB 707 770 824
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,895
JPY 157.73 158.01 167.43
GBP 34,224 34,317 35,471
AUD 17,757 17,821 18,488
CAD 18,144 18,202 18,860
CHF 32,115 32,215 33,137
SGD 19,906 19,968 20,731
CNY - 3,802 3,944
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 15.67 16.34 17.76
THB 756.03 765.37 818.25
NZD 14,553 14,688 15,113
SEK - 2,661 2,753
DKK - 3,945 4,081
NOK - 2,598 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,041.33 - 6,815.97
TWD 745.88 - 902.26
SAR - 6,887.93 7,248.76
KWD - 83,165 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,472 29,590 30,783
GBP 34,220 34,357 35,382
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 32,004 32,133 33,061
JPY 158.12 158.76 166.56
AUD 17,734 17,805 18,396
SGD 19,990 20,070 20,656
THB 770 773 808
CAD 18,174 18,247 18,814
NZD 14,606 15,141
KRW 16.28 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26096 26096 26466
AUD 17759 17859 18782
CAD 18126 18226 19239
CHF 32085 32115 33697
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29523 29553 31278
GBP 34308 34358 36127
HKD 0 3355 0
JPY 158.56 159.06 169.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14673 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19938 20068 20790
THB 0 736.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,466
USD20 26,110 26,160 26,466
USD1 23,946 26,160 26,466
AUD 17,770 17,870 18,997
EUR 29,691 29,691 31,380
CAD 18,078 18,178 19,498
SGD 20,019 20,169 20,736
JPY 159.07 160.57 165.21
GBP 34,197 34,547 35,437
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80