Giá vàng hôm nay (16/7): Nhiều thông tin tích cực hỗ trợ vàng tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên giao dịch sáng nay và trụ vững trên ngưỡng cao. Trong nước, giá vàng SJC tiếp tục bất động, thu hẹp khoảng cách với thế giới. Riêng giá vàng nhẫn liên tục biến động. Thị trường kim loại quý tiếp tục đón nhận những thông tin tích cực hỗ trợ đà tăng giá.
aa
Giá vàng hôm nay (16/7): Nhiều thông tin tích cực hỗ trợ vàng tiếp đà tăng
Biểu đồ biến động giá vàng trong 24 giờ qua

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 6h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.422,21 USD/ounce, tăng 10,63 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 73,355 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá kim loại quý tăng vào đầu tuần và dao động gần mốc cao nhất trong hơn 1 tháng đạt được vào tuần trước nhờ, được thúc đẩy bởi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h20 phút sáng nay, giá vàng miếng SJC tiếp tục được duy trì ổn định tại Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank với mốc giá 76,98 triệu đồng/lượng (bán ra) - không thay đổi trong 35 phiên liên tục.

Với mốc trên, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 2,125 triệu đồng/lượng.

Các thương hiệu khác tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cũng duy trì ở mức 76,98 triệu đồng/lượng bán ra. Trong khi đó, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI và Công ty Vàng bạc PNJ niêm yết giá mua ở mức 74,98 triệu đồng/lượng.

Riêng thương hiệu Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý SJC đang mua vào vàng miếng SJC cao hơn 520.000 đồng.

Khác với giá vàng miếng, vàng nhẫn liên tục thay đổi với đà tăng giảm của giá vàng thế giới. Tại thời điểm hiện tại, giá các loại vàng nhẫn được niêm yết cụ thể sau:

Thương hiệu DOJI thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang mua vào - bán ra vàng nhẫn 9999 ở mức 76,2 triệu đồng và 77,45 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng ở cả 2 chiều.

Thương hiệu SJC 9999 giữ nguyên giá vàng nhẫn ở mức 75,15 triệu đồng/lượng mua vào và 76,65 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng nhẫn PNJ neo ở mức 75,15 đồng/lượng mua vào và 76,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu neo lần lượt 75,68 triệu đồng/lượng mua vào và 76,98 triệu đồng/lượng bán ra, không đổi so với rạng sáng qua.

Tại Phú Quý SJC, giá vàng nhẫn được điều chỉnh tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều lên lần lượt 75,85 triệu đồng/lượng mua vào và 77,25 triệu đồng/lượng bán ra.

Dự báo

Manav Modi, nhà phân tích cấp cao về nghiên cứu hàng hóa tại Motilal Oswal Financial Services Ltd, cho biết: "Cập nhật về cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ có thể làm tăng sự biến động trên thị trường, cùng với căng thẳng địa chính trị".

Ông cho biết các nhà giao dịch sẽ tập trung vào bài phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Jerome Powell.

Theo công cụ FedWatch CME, thị trường đang dự báo 94% khả năng Mỹ sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9. Sức hấp dẫn của vàng thỏi có xu hướng tỏa sáng trong môi trường lãi suất thấp./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17837 18111 18684
CAD 18591 18868 19486
CHF 32716 33101 33737
CNY 0 3470 3830
EUR 29923 30196 31226
GBP 34468 34860 35789
HKD 0 3238 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15007 15589
SGD 20050 20333 20860
THB 720 783 837
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,003 30,027 31,269
JPY 161.07 161.36 170.07
GBP 34,604 34,698 35,678
AUD 18,016 18,081 18,653
CAD 18,748 18,808 19,385
CHF 32,919 33,021 33,792
SGD 20,142 20,205 20,878
CNY - 3,758 3,858
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.18 16.87 18.24
THB 766.78 776.25 826.5
NZD 14,967 15,106 15,460
SEK - 2,772 2,854
DKK - 4,016 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,211.87 - 6,971.6
TWD 743.5 - 895.18
SAR - 6,895.13 7,218.34
KWD - 83,583 88,386
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26359
AUD 18017 18117 19045
CAD 18773 18873 19884
CHF 32956 32986 34573
CNY 3761 3786 3921.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30099 30129 31854
GBP 34763 34813 35952
HKD 0 3355 0
JPY 162.26 162.76 173.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15113 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20204 20334 21065
THB 0 749.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,359
USD20 26,155 26,205 26,359
USD1 23,849 26,205 26,359
AUD 18,099 18,199 19,330
EUR 30,290 30,290 31,732
CAD 18,732 18,832 20,158
SGD 20,305 20,455 21,453
JPY 162.88 164.38 169.1
GBP 34,739 35,089 36,003
XAU 16,718,000 0 17,022,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80