Giá vàng hôm nay (16/9): Vàng miếng lại bật tăng mạnh

(TBTCO) - Ngày 16/9, giá vàng miếng trong nước bật tăng mạnh trở lại sau một số phiên điều chỉnh giảm, đồng thời giá vàng nhẫn trong nước cũng ghi nhận mức tăng khá cao.
aa

Sáng ngày 16/9, giá vàng miếng do Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết bật tăng mạnh tới 400 nghìn đồng mỗi lượng so với hôm trước.

Cụ thể, vàng miếng SJC 9999 loại 1 lượng trở lên niêm yết ở mức 68,25 triệu đồng/lượng mua vào và 68,95 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nay (16/9): Vàng miếng lại bật tăng mạnh
Vàng miếng lại bất ngờ bật tăng mạnh. Ảnh: T.L
Giá vàng hôm nay (14/9): Vàng miếng giảm, vàng nhẫn tăng giá Giá vàng hôm nay (15/9): Vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục ngược chiều

Vàng miếng SJC 9999 loại 5 chỉ có giá bán ra là 68,97 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC 9999 loại 2 chỉ trở xuống bán ra 68,98 triệu đồng/lượng.

Với các loại vàng khác, giá vàng nhẫn SJC 9999 tăng 250 nghìn đồng mỗi lượng so với hôm trước. Giá niêm yết vàng nhẫn 9999 loại 1 chỉ trở lên hiện ở mức 56,5 triệu đồng/lượng mua vào và 57,5 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nhẫn SJC 9999 loại 0,5 chỉ có giá bán là 57,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới sáng ngày 16/9 theo giờ Việt Nam tăng 12 USD so với hôm trước, giao dịch tại mức 1.925 USD/ounce.

Kết quả khảo sát của Đại học Michigan (Mỹ) cho thấy, chỉ số tâm lý người tiêu dùng đã giảm xuống 67,7 điểm so với mức 69,5 được ghi nhận trong tháng 8. Dữ liệu này thấp hơn mức dự báo 69. Báo cáo này cũng cho biết, kỳ vọng của người tiêu dùng là lạm phát sẽ tăng 3,1% vào thời điểm này năm sau, giảm so với mức 3,5% được báo cáo trong tháng 8./.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, xuống 4.028 USD/ounce. Trong nước vàng miếng trong nước chủ yếu đi ngang và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,200 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,200 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▲10K 14,100 ▲10K
Trang sức 99.9 13,380 ▲10K 13,980 ▲10K
Trang sức 99.99 13,390 ▲10K 13,990 ▲10K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1248K 14,202 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1248K 14,203 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1248K 142 ▼1275K
Cập nhật: 27/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17600 17873 18447
CAD 17895 18170 18786
CHF 30560 30936 31574
CNY 0 3831 3926
EUR 28221 28436 29513
GBP 33650 34039 34963
HKD 0 3162 3364
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14390 14977
SGD 19626 19907 20475
THB 681 744 797
USD (1,2) 25569 0 0
USD (5,10,20) 25607 0 0
USD (50,100) 25634 25648 26012
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,655 25,655 26,035
USD(1-2-5) 24,629 - -
USD(10-20) 24,629 - -
EUR 28,301 28,324 29,668
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,849 33,941 35,132
AUD 17,820 17,884 18,564
CAD 18,094 18,152 18,823
CHF 30,830 30,926 31,844
SGD 19,761 19,822 20,600
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.99 18.76 20.42
THB 729.41 738.42 790.48
NZD 14,399 14,533 14,963
SEK - 2,551 2,644
DKK - 3,796 3,931
NOK - 2,726 2,823
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.42 - 6,671.77
TWD 717.9 - 869.29
SAR - 6,767.64 7,130
KWD - 81,636 86,875
AED - 6,782 7,308
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,282 28,424 29,653
GBP 33,838 34,008 35,042
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,669 30,823 31,770
JPY 159.16 160.77 168.75
AUD 17,752 17,877 18,475
SGD 19,730 19,909 20,506
THB 734 749 786
CAD 18,052 18,179 18,776
NZD 14,461 15,018
KRW 18.84 20.83
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26010
AUD 17786 17886 18811
CAD 18065 18165 19179
CHF 30784 30814 32396
CNY 3813.2 3838.2 3973.6
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28386 28416 30141
GBP 33927 33977 35730
HKD 0 3300 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14501 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19778 19908 20632
THB 0 710 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,550 25,670 25,980
USD20 25,520 25,670 25,980
USD1 25,500 25,670 25,980
AUD 17,740 17,890 19,067
EUR 28,221 28,321 29,999
CAD 18,033 18,133 19,452
SGD 19,872 20,022 20,592
JPY 160.96 162.46 168.11
GBP 33,876 34,026 35,123
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/10/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30