Giá vàng hôm nay (18/4): Giá vàng thế giới giảm, trong nước tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới rạng sáng hôm nay tiếp đà giảm với vàng giao ngay giảm 6,8 USD xuống còn 1.994,2 USD/ ounce. Vàng tương lai giao dịch lần cuối ở mức 2.006,6 USD/ ounce, giảm 9,2 USD so với rạng sáng ngày trước đó.
aa

Giá vàng thế giới trong phiên giao dịch đầu tuần tiếp tục chịu áp lực chốt lời sau khi tăng lên mức cao nhất trong vòng hơn 1 năm. Các chuyên gia cho rằng, đây là đợt điều chỉnh giá bình thường và xu hướng tăng giá của vàng trên biểu đồ hàng ngày vẫn được giữ nguyên.

Ngoài ra, sự phục hồi của đồng USD cũng đè nặng lên kim loại quý. Rạng sáng hôm nay, chỉ số US Dollar Index tăng 0,54% vượt mốc 102 điểm đã làm giảm sức hấp dẫn của vàng với người mua ở nước ngoài.

Giá vàng hôm nay (18/4): Giá vàng thế giới giảm, trong nước tăng
Giá vàng hôm nay (18/4): Giá vàng thế giới giảm, trong nước tăng. Ảnh: T.L

Tuần trước được đánh giá là tuần sôi động với kim loại màu vàng khi giá biến động với biên độ lớn. Vàng đã gần chinh phục được mức cao nhất mọi thời đại. Thế nhưng, diễn biến trong phiên giao dịch cuối của tuần cho thấy, kim loại quý này vẫn chưa sẵn sáng để phá kỷ lục mọi thời đại.

Các chuyên gia cho rằng, biến động của vàng trong thứ 6 tuần trước khá dễ đoán khi kim loại quý này đã chứng kiến chuỗi phục hồi ba ngày liên tiếp, đẩy giá vàng lên mức cao nhất mới trong 13 tháng, lên trên 2.050 USD/ounce.

Trước giờ mở cửa phiên giao dịch sáng nay 18/4, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 66,60 – 67,20 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 250 nghìn đồng/lượng chiều mua và bán ra so với phiên trước đó.

Tập đoàn Doji niêm yết giá vàng SJC ở mức 66,40 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 67,00 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tăng 100 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và bán ra.

Công ty Vàng bạc đá quý Phú Quý niêm yết giá vàng SJC 66,50 - 67,10 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng lần lượt 200 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và 150 nghìn đồng/lượng bán ra.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu 66,52 - 67,08 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá 2 chiều 55,88 - 56,88 triệu đồng/lượng./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/5: Giá vàng trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Kim TT/AVPL 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,800 ▼50K 15,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,750 ▼50K 14,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,500 ▼100K 15,900 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,450 ▼100K 15,850 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,380 ▼100K 15,830 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
NL 99.90 14,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500
Trang sức 99.9 15,240 ▼100K 15,940 ▼100K
Trang sức 99.99 15,250 ▼100K 15,950 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,577 ▼8K 16,072 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,577 ▼8K 16,073 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 ▲1414K 1,602 ▲1441K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 ▲1414K 1,603 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,552 ▲1396K 1,587 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,629 ▼792K 157,129 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,287 ▼600K 119,187 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,177 ▼544K 108,077 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,067 ▼488K 96,967 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,781 ▼467K 92,681 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,435 ▼333K 66,335 ▼333K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Cập nhật: 27/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18325 18601 19177
CAD 18539 18816 19430
CHF 32889 33274 33919
CNY 0 3844 3936
EUR 30023 30296 31324
GBP 34640 35032 35958
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15158 15746
SGD 20082 20365 20891
THB 723 786 840
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26160 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,153 26,153 26,393
USD(1-2-5) 25,107 - -
USD(10-20) 25,107 - -
EUR 30,216 30,240 31,514
JPY 161.35 161.64 170.49
GBP 34,898 34,992 36,007
AUD 18,605 18,672 19,270
CAD 18,770 18,830 19,419
CHF 33,225 33,328 34,126
SGD 20,260 20,323 21,009
CNY - 3,817 3,942
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.19 16.88 18.27
THB 772.83 782.38 833.14
NZD 15,107 15,247 15,613
SEK - 2,793 2,876
DKK - 4,044 4,164
NOK - 2,802 2,886
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,221.32 - 6,994.33
TWD 759.77 - 914.87
SAR - 6,919.11 7,248.34
KWD - 83,803 88,684
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,832 34,972 35,980
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,982 33,114 34,046
JPY 161.57 162.22 169.52
AUD 18,558 18,633 19,224
SGD 20,286 20,367 20,949
THB 788 791 826
CAD 18,742 18,817 19,385
NZD 15,163 15,695
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26393
AUD 18499 18599 19525
CAD 18714 18814 19827
CHF 33125 33155 34729
CNY 3822.5 3847.5 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30188 30218 31943
GBP 34913 34963 36721
HKD 0 3355 0
JPY 161.83 162.33 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15178 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20238 20368 21094
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15770000 15770000 16070000
SBJ 14000000 14000000 16070000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,393
USD20 26,160 26,210 26,393
USD1 23,881 26,210 26,393
AUD 18,597 18,697 19,814
EUR 30,340 30,340 31,769
CAD 18,665 18,765 20,085
SGD 20,320 20,470 21,044
JPY 162.36 163.86 168.49
GBP 34,822 35,172 36,059
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/05/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80