Giá vàng hôm nay 18/9: Chuỗi ngày giảm giá mạnh

Theo vietnamnet.vn
Giá vàng thế giới giảm mạnh do chịu áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng tốc, sau khi doanh số bán lẻ của Mỹ tăng 0,7% trong tháng 8, sau khi giảm 1,7% trong tháng 7.
aa

Giá vàng thế giới giảm mạnh do chịu áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng tốc, sau khi doanh số bán lẻ của Mỹ tăng 0,7% trong tháng 8, sau khi giảm 1,7% trong tháng 7.

Giá vàng trong nước

Ngày 18/9, vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji và SJC giao dịch như sau:

Doji Hà Nội: 56,4 triệu đồng/lượng - 57,6 triệu đồng/lượng

Doji TP.HCM: 56,4 triệu đồng/lượng - 57,6 triệu đồng/lượng

SJC Hà Nội: 56 triệu đồng/lượng - 56,67 triệu đồng/lượng

SJC TP.HCM: 56 triệu đồng/lượng - 56,65 triệu đồng/lượng

biểu đồ

Giá vàng trong nước

Chốt phiên giao dịch 17/9, vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji và SJC giao dịch như sau:

Doji Hà Nội: 56,60 triệu đồng/lượng - 57,60 triệu đồng/lượng

Doji TP.HCM: 56,60 triệu đồng/lượng - 57,80 triệu đồng/lượng

SJC Hà Nội: 55,90 triệu đồng/lượng - 56,62 triệu đồng/lượng

SJC TP.HCM: 55,90 triệu đồng/lượng - 56,63 triệu đồng/lượng

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay chốt phiên tại Mỹ giảm 40,4 USD xuống 1.753 USD/ounce.

Giá vàng tương lai giao tháng 10 trên sàn Comex New York tăng gần 2 USD lên 1.756,5 USD/ounce.

Giá vàng quốc tế

Bộ Tài chính Mỹ cho hay thâm hụt trong 11 tháng của năm ngân sách hiện hành (kết thúc vào ngày 30/9 tới) thấp hơn 9,9% so với mức thâm hụt ghi nhận trong cùng kỳ năm ngoái.

Văn phòng Ngân sách Quốc hội Mỹ dự báo ngân sách của nền kinh tế lớn nhất thế giới sẽ thâm hụt 3.000 tỷ USD trong toàn bộ năm ngân sách hiện hành, thấp hơn mức thâm hụt kỷ lục 3.130 tỷ USD trong tài khóa trước.

Từ đầu năm ngân sách này đến tháng 8/2021, tổng nguồn thu của Chính phủ Mỹ đạt 3.390 tỷ USD, đánh dấu mức tăng khá cao 17,7% so với cùng kỳ năm ngân sách trước. Mức tăng đó chủ yếu nhờ sự phục hồi kinh tế sau cuộc suy thoái do đại dịch gây ra, từ đó cho phép hàng triệu người lao động đi làm trở lại, thúc đẩy thu nhập cá nhân và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong bài phát biểu tại hội nghị thường niên của Fed ở Jackson Hole trước các quan chức ngân hàng trung ương và học giả, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết nền kinh tế Mỹ đã được cải thiện đáng kể trong năm nay.

Ông viện dẫn hoạt động tuyển dụng trung bình trong ba tháng qua đạt mức cao kỷ lục cho bất kỳ giai đoạn tương tự nào trước đại dịch.

Các quan chức Fed đang theo dõi sự gia tăng nhanh chóng số ca mắc Covid-19 mới do biến thể Delta dễ lây lan. Dù vậy, Chủ tịch Fed vẫn bày tỏ hy vọng thị trường việc làm Mỹ sẽ tiếp tục tăng trưởng lành mạnh.

giá vàng

Giá vàng hôm nay

Hơn 70% số nhà kinh tế được khảo sát tin rằng Fed sẽ tăng lãi suất ít nhất 0,25% vào năm 2022, với khoảng 20% hy vọng động thái này sẽ diễn ra trong 6 tháng đầu năm. Điều này sớm hơn nhiều so với việc tăng lãi suất vào năm 2023 từ mà các quan chức Fed dự kiến.

Hầu hết 49 nhà kinh tế được khảo sát dự báo Fed sẽ sớm công bố kế hoạch bắt đầu giảm chương trình mua tài sản để chuẩn bị cho việc tăng lãi suất vào năm tới.

Dự báo giá vàng

Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại Công ty Môi giới đầu tư RJO Futures cho biết, giá vàng đã bị ảnh hưởng khá lớn từ sự đi lên của đồng USD và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ khi có các số liệu kinh tế lạc quan hơn.

Với mức giá ở thời điểm hiện tại, giá vàng thế giới quy đổi sang VND (đã tính thuế, phí gia công) chênh lệch giữa giá vàng SJC trong nước khoảng gần 7,6 triệu đồng/lượng.

Dựa trên các yếu tố đó, chuyên gia của RJO Futures nhận định các nhà đầu tư đang rút khỏi thị trường vàng, tạo sức ép lên giá của kim loại quý này. Trừ khi có một số sự kiện địa chính trị hoặc một sự bất ngờ từ Fed, quỹ đạo của vàng khó có thể thay đổi khi cuộc họp của Fed đến gần.

Theo vietnamnet.vn

Theo vietnamnet.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,900 144,900
Hà Nội - PNJ 141,900 144,900
Đà Nẵng - PNJ 141,900 144,900
Miền Tây - PNJ 141,900 144,900
Tây Nguyên - PNJ 141,900 144,900
Đông Nam Bộ - PNJ 141,900 144,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,190 14,490
Miếng SJC Nghệ An 14,190 14,490
Miếng SJC Thái Bình 14,190 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,140 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,140 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,140 14,540
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,850 14,450
Trang sức 99.99 13,860 14,460
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 14,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 14,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,414 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 1,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 14,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 107,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 97,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 87,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 83,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 59,954
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Cập nhật: 23/09/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17973 18248 18827
CAD 18005 18280 18899
CHF 31130 31508 32152
CNY 0 3840 3937
EUR 29195 29415 30495
GBP 33957 34346 35297
HKD 0 3185 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14614 15204
SGD 19871 20153 20724
THB 702 765 818
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,237 29,260 30,648
JPY 160.54 160.83 170.54
GBP 34,167 34,260 35,442
AUD 18,176 18,242 18,933
CAD 18,202 18,260 18,932
CHF 31,283 31,380 32,308
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.65 18.41 20.04
THB 745.87 755.08 808.23
NZD 14,606 14,742 15,180
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,921 4,060
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 740.61 - 897.28
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25832 25832 26192
AUD 18156 18256 19181
CAD 18188 18288 19302
CHF 31370 31400 32974
CNY 3822.6 3847.6 3983.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29369 29399 31121
GBP 34253 34303 36072
HKD 0 3305 0
JPY 162.15 162.65 173.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14739 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20021 20151 20876
THB 0 729 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14190000 14190000 14490000
SBJ 13000000 13000000 14490000
Cập nhật: 23/09/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30