Giá vàng hôm nay 2/3: Thế giới tăng sốc nhưng vẫn rẻ hơn trong nước 16,595 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng trên thị trường thế giới tăng tới 40,445 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Dù vậy, quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank giá vàng thế giới vẫn rẻ hơn trong nước 16,595 triệu đồng/lượng. Hiện, giá vàng SJC tại Hà Nội đang ở mốc 79,82 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay 2/3: Thế giới tăng sốc nhưng vẫn rẻ hơn trong nước 16,595 triệu đồng/lượng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 05:56 (02/03/2024).

Thị trường thế giới

Vàng bắt đầu tháng 3 với một dấu hiệu tích cực, với giá tăng lên mức cao nhất trong hai tháng trong phiên giao dịch ngày hôm nay sau khi dữ liệu kinh tế yếu đi làm củng cố kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất của Mỹ vào tháng 6.

Khảo sát tại thời điểm 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay ở mức 2.084,375 USD/ounce, tăng 40,445 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Giá vàng tương lai của Mỹ tăng khoảng 2% ở mức 2.095,7 USD.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 61,205 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 16,595 triệu đồng/lượng.

Các thị trường kim loại khác, Bạc giao ngay tăng 2,6% lên 23,26 USD. Bạch kim giao ngay tăng 1,2% lên 886,15 USD, trong khi palađi tăng 1,4% ở mức 955,50 USD.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h, trên các sàn giao dịch, vàng SJC được doanh nghiệp điều chỉnh tăng đồng loạt từ 300 - 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán so với cùng thời điểm sáng qua. Chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn trên 2 triệu đồng/lượng

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 77,8 - 79,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán so với phiên trước.

Tương tự tại, Tập đoàn DOJI vàng 999,9 được doanh nghiệp niêm yết ở mốc 77,75 - 79,75 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), cũng tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và bán.

Tại PNJ, vàng SJC niêm yết ở mốc 77,9 - 79,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán.

Vietinbank Gold cũng niêm yết vàng SJC tại mốc 77,8 - 79,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra.

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, vàng SJC được niêm yết ở mốc 78,1 - 79,75 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 450 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và chỉ tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được doanh nghiệp điều chỉnh ở mức 78,3- 79,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra) - tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng SJC ở mốc 77,75 - 79,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và chiều bán.

Dự báo

Bart Melek, người đứng đầu chiến lược hàng hóa tại TD Securities, cho biết vàng đang có xu hướng tăng do thị trường tin rằng FED sẽ nới lỏng chính sách tiền tệ vào giữa năm nay, làm giảm chi phí cơ hội của vàng thỏi.

“Trong vòng ba bốn tháng, giá sẽ đạt kỷ lục nếu chúng ta thấy dữ liệu kinh tế kém và thị trường tin rằng FED đã sẵn sàng cắt giảm lãi suất,” ông Bart nói và cho biết thêm rằng lực mua mạnh mẽ của ngân hàng trung ương cũng đang hỗ trợ thị trường. Lãi suất thấp hơn có xu hướng thúc đẩy nhu cầu đối với vàng không sinh lãi.

Tai Wong, nhà phân tích kim loại độc lập có trụ sở tại New York, cho biết: “Hôm nay có lực mua nhất quán do dữ liệu yếu hơn mong đợi và bình luận có phần thân thiện của FED”./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼100K 13,250 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 ▼100K 14,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 ▼100K 14,030 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▲300K 147,000 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,860 ▼30K 14,560 ▼30K
Trang sức 99.99 13,870 ▼30K 14,570 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▼9K 14,752 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▼9K 14,753 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼9K 147 ▼1332K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼9K 1,471 ▲1323K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1278K 145 ▼1314K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼891K 143,564 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼675K 108,911 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80676K 9,876 ▼89496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▼549K 88,609 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼525K 84,693 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▼375K 60,621 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cập nhật: 14/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17706 17979 18555
CAD 18108 18383 18999
CHF 31678 32058 32700
CNY 0 3833 3926
EUR 29308 29528 30603
GBP 34326 34717 35648
HKD 0 3220 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14915 15505
SGD 19773 20054 20626
THB 699 762 815
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 17849 17949 18872
CAD 18224 18324 19339
CHF 31848 31878 33452
CNY 3812.4 3837.4 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29446 29476 31199
GBP 34570 34620 36373
HKD 0 3355 0
JPY 158.21 158.71 169.22
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15001 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19914 20044 20772
THB 0 728.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,450
USD20 26,085 26,135 26,450
USD1 26,085 26,135 26,450
AUD 17,921 18,021 19,128
EUR 29,268 29,368 31,026
CAD 18,209 18,309 19,612
SGD 19,999 20,149 20,930
JPY 158.72 160.22 165.75
GBP 34,474 34,624 35,686
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/07/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80