Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước tiếp tục giảm

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 5,93 USD/ounce lên mức 4.035,7 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm 500.000 - 1 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.035,7 USD/ounce, tăng 5,93 USD/ounce so với 24 giờ trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 128,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng miếng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm, qua đó thu hẹp chênh lệch giữa thị trường trong nước và thế giới xuống còn khoảng 17,7 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng phục hồi sau khi nhận được lực hỗ trợ từ các số liệu kinh tế Mỹ kém tích cực hơn kỳ vọng và những phát biểu liên quan đến triển vọng lạm phát của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh. Giá vàng kỳ hạn giao tháng 8 tại Mỹ tăng 1,6%, lên 4.103,1 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước tiếp tục giảm
Giá vàng thế giới tính đến thời điểm 6 giờ 15 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo báo cáo việc làm khu vực tư nhân của ADP, nền kinh tế Mỹ chỉ tạo thêm 98.000 việc làm trong tháng 6, thấp hơn mức dự báo 118.000 việc làm của giới phân tích và giảm so với mức 122.000 việc làm của tháng trước. Dữ liệu này làm gia tăng kỳ vọng Fed có thể nới lỏng chính sách tiền tệ trong thời gian tới, qua đó hỗ trợ giá vàng.

Bên cạnh đó, ông Kevin Warsh cho biết kỳ vọng và rủi ro lạm phát đã giảm trong những tuần gần đây, đồng thời tái khẳng định mục tiêu đưa lạm phát trở lại mức 2%. Theo ông Tai Wong, nhà giao dịch kim loại độc lập, báo cáo việc làm yếu hơn dự kiến cùng các phát biểu của Chủ tịch Fed đã kéo lợi suất trái phiếu đi xuống, tạo động lực để thị trường vàng phục hồi sau giai đoạn giao dịch trầm lắng.

Dù vậy, vàng vẫn chịu tác động từ triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đánh giá xác suất Fed hạ lãi suất vào tháng 9 ở mức khoảng 67%. Trong bối cảnh vàng không mang lại lợi suất, mặt bằng lãi suất cao vẫn là yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của kim loại quý.

Ở góc độ dài hạn, nhu cầu nắm giữ vàng của các ngân hàng trung ương vẫn duy trì tích cực. Báo cáo Nhà đầu tư công toàn cầu năm 2026 của OMFIF cho thấy vàng tiếp tục là một trong những tài sản được hưởng lợi từ bất ổn địa chính trị, lo ngại về nợ công và xu hướng hình thành hệ thống tiền tệ đa cực. Theo báo cáo, nhiều nhà quản lý dự trữ vẫn xem vàng là công cụ quan trọng để bảo vệ tài sản quốc gia trước những biến động của kinh tế toàn cầu.

Trao đổi với Kitco News, bà Andrea Correa - Trưởng bộ phận Nghiên cứu của OMFIF, cho biết dù chi phí bổ sung dự trữ tăng lên khi giá vàng duy trì ở vùng cao, các ngân hàng trung ương vẫn giữ định hướng tiếp tục gia tăng nắm giữ kim loại quý này.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 1/7, giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch xuống còn 143,4 - 146,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 142,5 - 146,4 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 143 - 146,4 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá cũng giảm tại nhiều doanh nghiệp. DOJI giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 143,4 - 146,4 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 142,5 - 146 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá về 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn xuống mức 142,2 - 146,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/6: Giá vàng trong nước tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với mức điều chỉnh phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Kim TT/AVPL 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲210K 13,500 ▲210K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲210K 13,450 ▲210K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲210K 14,300 ▲210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲210K 14,250 ▲210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲210K 14,230 ▲210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Hà Nội - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đà Nẵng - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Miền Tây - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Tây Nguyên - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲200K 14,690 ▲200K
Trang sức 99.99 14,000 ▲200K 14,700 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▲20K 14,842 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▲20K 14,843 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,453 ▲20K 1,483 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,453 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,433 ▲20K 1,468 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,347 ▲1981K 145,347 ▲1981K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▲1500K 110,261 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,484 ▲1360K 99,984 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,207 ▲1220K 89,707 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,243 ▲1166K 85,743 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,872 ▲834K 61,372 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cập nhật: 02/07/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17591 17864 18440
CAD 17964 18239 18859
CHF 31848 32229 32869
CNY 0 3831 3924
EUR 29290 29510 30593
GBP 34113 34503 35455
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14614 15199
SGD 19751 20033 20613
THB 704 767 820
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26465
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,105 26,105 26,465
USD(1-2-5) 25,061 - -
USD(10-20) 25,061 - -
EUR 29,429 29,453 30,832
JPY 157.44 157.72 167.09
GBP 34,304 34,397 35,565
AUD 17,804 17,868 18,534
CAD 18,162 18,220 18,873
CHF 32,105 32,205 33,136
SGD 19,882 19,944 20,715
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,286 3,296 3,432
KRW 15.6 16.27 17.68
THB 752.86 762.16 815.3
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,658 2,750
DKK - 3,937 4,072
NOK - 2,606 2,697
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,011.44 - 6,783.89
TWD 744.16 - 900.75
SAR - 6,886.19 7,247.34
KWD - 83,139 88,385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,105 26,465
EUR 29,362 29,480 30,671
GBP 34,296 34,434 35,460
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,944 32,072 32,997
JPY 157.73 158.36 166.14
AUD 17,781 17,852 18,444
SGD 19,946 20,026 20,611
THB 769 772 808
CAD 18,166 18,239 18,806
NZD 14,676 15,212
KRW 16.22 17.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26465
AUD 17775 17875 18798
CAD 18144 18244 19258
CHF 32087 32117 33699
CNY 3809.9 3834.9 3970.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29471 29501 31224
GBP 34409 34459 36228
HKD 0 3355 0
JPY 158.26 158.76 169.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14720 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19912 20042 20764
THB 0 733.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,128 26,178 26,465
USD20 26,128 26,178 26,465
USD1 23,946 26,178 26,465
AUD 17,830 17,930 19,037
EUR 29,667 29,667 31,075
CAD 18,098 18,198 19,501
SGD 19,987 20,137 20,691
JPY 158.62 160.12 164.67
GBP 34,247 34,597 35,600
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/07/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80