Giá vàng hôm nay ngày 6/11: Giá vàng trong nước quay đầu giảm lên đến 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 6/11, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều giảm với mức giảm từ lên đến 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng miếng về ngưỡng 137,5 - 141 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn về 136,3 - 140,9 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng tiếp tục tăng 89 USD so với hôm qua, lên 4.089 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mỗi lượng vàng tương đương hơn 127 triệu đồng, chưa bao gồm thuế và phí.

Diễn biến của vàng đang chịu tác động từ hai chiều: áp lực lạm phát dai dẳng khiến các ngân hàng trung ương phải cân nhắc thắt chặt chính sách tiền tệ, trong khi triển vọng giá kim loại quý vẫn được các tổ chức dự báo ở mức cao. Theo phân tích đăng trên Kitco, Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) là cơ quan mới nhất điều chỉnh lãi suất trong bối cảnh lạm phát được dự báo tiếp tục tăng.

Giá vàng hôm nay ngày 6/11: Giá vàng trong nước quay đầu giảm lên đến 1,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Ngày 5/11, BoE nâng lãi suất điều hành thêm 0,25 điểm phần trăm, lên 4%, đồng thời nhận định lạm phát có thể tăng trong năm tới. Dù vậy, Ủy ban Chính sách tiền tệ (MPC) không đưa ra định hướng cụ thể về những bước đi tiếp theo. BoE cho biết quyết định sẽ được xem xét tại từng kỳ họp, dựa trên dữ liệu và diễn biến kinh tế.

Trong quá trình đánh giá, MPC đặc biệt theo dõi khả năng giá năng lượng cao lan sang giá các mặt hàng khác và tác động rộng hơn đến nền kinh tế. Các yếu tố được xem xét gồm tiền lương cơ bản, hành vi định giá của doanh nghiệp và mức độ dư thừa công suất. BoE cho biết sẽ điều chỉnh lãi suất khi cần thiết để đưa lạm phát CPI trở lại mục tiêu 2% trong trung hạn.

Ngay sau thông tin chính sách, vàng chịu áp lực bán nhẹ khi thị trường phản ứng với quyết định của BoE, nhưng sau đó vẫn giữ được đà tăng. Diễn biến này cho thấy tác động từ chính sách tiền tệ chưa làm thay đổi xu hướng đi lên của kim loại quý trong phiên.

Về triển vọng dài hạn, Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo giá vàng bình quân đạt 4.600 USD/ounce trong năm nay, tăng 33,6% so với năm 2025. Tuy nhiên, tổ chức này cho rằng giá có thể điều chỉnh trong các năm tiếp theo: giảm 7,6% trong năm 2027, còn bình quân 4.250 USD/ounce, rồi giảm thêm 5,9% trong năm 2028, xuống 4.000 USD/ounce.

Dự báo mới kém lạc quan hơn nhận định hồi tháng 4 của WB. Khi đó, ngân hàng này kỳ vọng giá vàng bình quân đạt 4.700 USD/ounce trong năm nay và 4.300 USD/ounce vào năm 2027.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 5/11, giá vàng trong nước đảo chiều giảm mạnh ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Cụ thể, đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC và PNJ giảm 1,5 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 138 - 141 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng, niêm yết ở ngưỡng 137,5 - 141 triệu đồng/lượng. Tương tự, Bảo Tín Minh Châu cũng giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng về 137 - 141 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng xuống ngưỡng 136,9 - 140,9 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,4 triệu đồng/lượng, niêm yết tại 137 - 141 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng, giao dịch tại 137,5 - 140,5 triệu đồng/lượng.

Tương tự, PNJ giảm 1,7 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn giảm về lên ngưỡng 136,3 - 140,3 triệu đồng/lượng. SJC cũng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 6/11: Vàng thế giới tăng 89 USD, trong nước tiếp đà đi lên
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 6/11. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 5/11, giá vàng trong nước tiếp đà tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Cụ thể, đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC và PNJ tăng 100.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở ngưỡng 139 - 142,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, Bảo Tín Minh Châu cũng tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, kết phiên ở ngưỡng 138,4 - 142,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng lên ngưỡng 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,6 triệu đồng/lượng, niêm yết tại 138,4 - 142,4 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,2 triệu đồng/lượng, giao dịch tại 139 - 142 triệu đồng/lượng.

Tương tự, PNJ tăng 1,4 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn tăng lên ngưỡng 138 - 142 triệu đồng/lượng. SJC cũng tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 138 - 142 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 2/11, giá vàng trong nước tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Cụ thể, đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC và PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 137 - 140 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng/lượng, lùi về 134,5 - 139 triệu đồng/lượng với vàng miếng và 131,8 - 138 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 145 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cùng mất từ 900.000 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm còn 4.021 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng đứng giá, còn vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

(TBTCO) - Phản hồi vấn đề của Bảo Tín Minh Châu đặt ra, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ ngưỡng 5 triệu đồng được tính trên tổng giá trị mua, bán vàng trong ngày của một khách hàng. Trường hợp cố ý chia nhỏ giao dịch hoặc các đợt thanh toán nhằm né tránh quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ bị xem xét, xử lý.
Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.060 USD/ounce sau quyết định giữ lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng ở nhiều thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 28/10: Vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 28/10: Vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 44 USD/ounce, vượt 4.060 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn biến động khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 14 USD/ounce, lên quanh 4.017 USD/ounce. Trong nước, vàng nhẫn tại PNJ giảm 400.000 đồng/lượng, còn vàng miếng DOJI giảm 300.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 ▼150K 14,100 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 ▼150K 14,100 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 ▼150K 14,100 ▼150K
Trang sức 99.9 13,380 ▼150K 13,980 ▼150K
Trang sức 99.99 13,390 ▼150K 13,990 ▼150K
Vàng 99.9 12,750 ▼100K
Vàng 99.99 12,900 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 ▼1257K 14,102 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 ▼1257K 14,103 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 ▲1227K 1,405 ▲1263K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 ▲1227K 1,406 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 ▲1209K 1,395 ▲1254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 ▼1485K 138,119 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 ▼1126K 104,785 ▼1126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 ▲76595K 95,019 ▲85415K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 ▼915K 85,254 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 ▼874K 81,487 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 ▼626K 58,327 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Cập nhật: 06/11/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17130 17401 17975
CAD 17695 17969 18586
CHF 30670 31046 31689
CNY 0 3793 3889
EUR 28027 28242 29321
GBP 33565 33953 34882
HKD 0 3133 3336
JPY 155 158 166
KRW 0 18 20
NZD 0 13929 14514
SGD 19444 19725 20293
THB 680 743 796
USD (1,2) 25321 0 0
USD (5,10,20) 25357 0 0
USD (50,100) 25385 25398 25765
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,400 25,430 25,810
EUR 28,154 28,295 29,519
GBP 33,820 33,990 35,024
HKD 3,196 3,215 3,333
CHF 30,825 30,980 31,927
JPY 157.54 159.13 167.11
AUD 17,383 17,506 18,100
SGD 19,593 19,771 20,366
THB 734 749 786
CAD 17,895 18,021 18,615
NZD 14,087 14,640
KRW 18.23 20.22
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25390 25390 25760
AUD 17284 17384 18310
CAD 17861 17961 18976
CHF 30892 30922 32504
CNY 3774.5 3799.5 3934.9
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28186 28216 29941
GBP 33851 33901 35656
HKD 0 3300 0
JPY 158.52 159.02 169.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14021 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19595 19725 20447
THB 0 708.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,310 25,430 25,800
USD20 25,280 25,430 25,800
USD1 24,335 25,430 25,800
AUD 17,326 17,476 18,651
EUR 28,060 28,160 29,830
CAD 17,865 17,965 19,277
SGD 19,711 19,861 20,424
JPY 159.16 160.66 166.27
GBP 33,822 33,972 35,310
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,759 0
THB 0 748 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/11/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30