Giá vàng nhẫn chiều nay giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng so với buổi sáng

Phiên giao dịch chiều 6/2, giá vàng thế giới quay đầu giảm nhẹ. Trong nước, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn đồng loạt giảm mạnh. Trong đó mức giảm sâu nhất thuộc về vàng nhẫn tại Công ty Bảo Tín Minh Châu, với mức giảm lên tới 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua so với phiên sáng (lúc 9 giờ).
aa
Giá vàng nhẫn chiều nay giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng so với buổi sáng
Người dân xếp hàng để mua vàng sáng 6/2, tại Hà Nội. Ảnh TL

Cụ thể, tại thời điểm 15 giờ 30 phút, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) công bố giá bán vàng miếng SJC ở mức 86,9 - 90,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với sáng nay (lúc 9 giờ). Giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI công bố giá vàng miếng SJC ở mức 86,9 - 90,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên sáng nay (lúc 9 giờ). Giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Tương tự như vàng miếng SJC, giá vàng nhẫn được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC công bố ở mức 86,7 - 89,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra cho với chốt phiên sáng nay. Giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua váo và giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Tại Công ty Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn ở mức 86,4 - 89,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,35 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên sáng nay (lúc 9 giờ). Giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Trên thị trường thế giới, tại thời điểm 16:30:49 chiều 06/02, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.856,5 USD/ounce, giảm 13,53 USD/ounce, tương đương với mốc giảm 0,47% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương 87,648 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Các nhà đầu tư đang chờ đợi Mỹ công bố báo cáo việc làm vào thứ Sáu (7/2) để có tín hiệu về triển vọng lãi suất. Vàng được coi là công cụ phòng chống lạm phát, nhưng lãi suất tăng có thể làm giảm sức hấp dẫn của vàng vì kim loại này không mang lại lãi suất./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17825 18098 18679
CAD 18587 18864 19482
CHF 32701 33085 33734
CNY 0 3470 3830
EUR 29901 30174 31204
GBP 34433 34824 35758
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14997 15585
SGD 20048 20331 20856
THB 721 784 838
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,073 30,097 31,345
JPY 161.38 161.67 170.41
GBP 34,719 34,813 35,798
AUD 18,078 18,143 18,717
CAD 18,779 18,839 19,418
CHF 33,023 33,126 33,886
SGD 20,187 20,250 20,924
CNY - 3,760 3,860
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.26 16.96 18.34
THB 773.63 783.18 833.38
NZD 15,041 15,181 15,540
SEK - 2,780 2,862
DKK - 4,025 4,141
NOK - 2,668 2,747
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,232.31 - 6,992.8
TWD 745.53 - 897.62
SAR - 6,894.03 7,217.19
KWD - 83,555 88,358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26359
AUD 18015 18115 19041
CAD 18771 18871 19888
CHF 32949 32979 34566
CNY 3761.6 3786.6 3922.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30091 30121 31846
GBP 34742 34792 36544
HKD 0 3355 0
JPY 162.21 162.71 173.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15109 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20208 20338 21071
THB 0 750.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17200000 17200000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,359
USD20 26,155 26,205 26,359
USD1 23,849 26,205 26,359
AUD 18,099 18,199 19,330
EUR 30,290 30,290 31,732
CAD 18,732 18,832 20,158
SGD 20,305 20,455 21,453
JPY 162.88 164.38 169.1
GBP 34,739 35,089 36,003
XAU 16,718,000 0 17,022,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80