Giá vàng trong nước sáng 16/9 ổn định

Theo TTXVN
Sáng 16/9, các doanh nghiệp tiếp tục giữ nguyên niêm yết đối với giá vàng trong nước, mặc dù giá vàng thế giới có những phiên tăng giảm liên tục.
aa

Giá vàng trong nước sáng 16/9 vẫn duy trì ổn định.

Giá vàng trong nước sáng 16/9 vẫn duy trì ổn định.

Mở cửa giao dịch, giá vàng SJC tại thị trường Hà Nội được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 56,65 - 57,37 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giữ nguyên niêm yết so với chốt phiên hôm qua.

Tại Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Quý, giá vàng SJC không đổi so với chốt phiên hôm qua, ở mức 56,65 - 57,65 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Trong khi đó, trên thị trường thế giới phiên giao dịch 15/9, giá vàng xuống dưới mốc 1.800 USD/ounce, do hoạt động bán ra của giới đầu tư, giữa bối cảnh thị trường chờ đợi quyết sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Cụ thể, giá vàng giao ngay có lúc giảm 0,6% xuống 1.793,20 USD/ounce, trong khi giá vàng giao dịch kỳ hạn tại Mỹ giảm 0,7% xuống mức 1.794,8 USD/ounce tại thời điểm đóng cửa.

Theo các chuyên gia, biến động của giá vàng cho thấy sự thiếu chắc chắn về đường hướng chính sách mà Fed có thể áp dụng tại cuộc họp tuần tới, sau số liệu về lạm phát gần đây. Chính phủ Mỹ ngày 14/9 thông báo giá tiêu dùng ở nền kinh tế lớn nhất thế giới tăng chậm lại trong tháng 8/2021 khi chỉ tăng 0,3% so với tháng trước đó và tăng 5,3% so với cùng kỳ năm 2020.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều đi lên ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn, đưa mặt bằng giá phổ biến trở lại vùng 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

(TBTCO) - Tập đoàn Goldman Sachs đã cắt giảm dự báo giá vàng cuối năm thêm 500 USD/ounce do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không còn được kỳ vọng sẽ giảm lãi suất trong năm 2026.
Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng tiếp tục duy trì phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn giảm tại nhiều thương hiệu, có nơi lùi về vùng 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, đưa giá vàng miếng về mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống trên diện rộng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 14,650 ▲50K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▲50K 13,350 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▲50K 13,300 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▼50K 14,150 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▼50K 14,100 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▼50K 14,080 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Hà Nội - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Miền Tây - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 ▲800K 146,800 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲150K 14,700 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲50K 14,600 ▲50K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▲50K 14,490 ▲50K
Trang sức 99.99 13,800 ▲50K 14,500 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1288K 14,702 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1288K 14,703 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▲8K 1,469 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▲8K 147 ▼1315K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▲8K 1,454 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼122472K 14,396 ▼128772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▲600K 109,211 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲544K 99,032 ▲544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▲488K 88,853 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67931K 84,927 ▲76481K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▲334K 60,788 ▲334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1288K 147 ▼1315K
Cập nhật: 26/06/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18453
CAD 18006 18281 18895
CHF 31870 32251 32885
CNY 0 3826 3918
EUR 29296 29517 30594
GBP 33906 34296 35230
HKD 0 3224 3426
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14542 15130
SGD 19765 20047 20617
THB 703 766 820
USD (1,2) 26039 0 0
USD (5,10,20) 26080 0 0
USD (50,100) 26109 26123 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26454
AUD 17796 17896 18821
CAD 18190 18290 19304
CHF 32134 32164 33746
CNY 3810 3835 3970.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29491 29521 31246
GBP 34240 34290 36048
HKD 0 3355 0
JPY 159.25 159.75 170.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14657 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19930 20060 20787
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14380000 14380000 14680000
SBJ 13000000 13000000 14680000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,454
USD20 26,138 26,188 26,454
USD1 26,138 26,188 26,454
AUD 17,821 17,921 18,639
EUR 29,623 29,623 31,340
CAD 18,129 18,229 19,537
SGD 19,998 20,148 20,706
JPY 159.75 161.25 165.82
GBP 34,121 34,471 35,336
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/06/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80