Giải quyết kịp thời các chế độ khi người lao động bị nhiễm Covid-19

Mai Lâm
(TBTCO) - Với phương châm đảm bảo tốt nhất quyền lợi thụ hưởng cho người tham gia, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam cũng luôn sẵn sàng giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ khi người lao động bị nhiễm Covid-19 có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
aa

Rút gọn quy trình và chuẩn bị nguồn kinh phí giải quyết chế độ

Cả nước vẫn đang ghi nhận hàng chục nghìn ca nhiễm Covid-19 mới mỗi ngày, trong đó có số lượng lớn là người lao động (NLĐ) tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH). Trong trường hợp này, NLĐ sẽ được hưởng đầy đủ quyền lợi về BHXH nếu đảm bảo đủ điều kiện và hồ sơ theo quy định. BHXH Việt Nam cho biết, mục tiêu phục vụ của ngành là luôn đặt quyền và lợi ích của người tham gia BHXH, BHYT lên hàng đầu. Lúc NLĐ cần sự hỗ trợ, chia sẻ từ Quỹ BHXH (do người lao động đóng góp) thì cần nhanh chóng chi trả, để hỗ trợ NLĐ tháo gỡ những khó khăn trước mắt trong cuộc sống.

Giải quyết kịp thời các chế độ khi người lao động bị nhiễm Covid-19
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ bảo hiểm xã hội tại bộ phận Một cửa
(Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên).

Thời gian qua, để kịp thời nắm bắt những khó khăn của NLĐ trong việc xin hồ sơ từ cơ sở khám chữa bệnh làm thủ tục hưởng BHXH, BHXH Việt Nam đã chủ động gửi văn bản báo cáo, đề nghị Bộ Y tế có giải pháp xử lý các vướng mắc phát sinh nêu trên nhằm tạo thuận lợi cho người lao động trong việc thụ hưởng chế độ BHXH.

Mới đây, Bộ Y tế đã có văn bản đề xuất Chính phủ ban hành nghị quyết về việc công nhận 7 loại giấy tờ có giá trị như giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, để cơ quan BHXH có căn cứ làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với NLĐ mắc

Covid-19. Trong trường hợp không ban hành nghị quyết, Bộ Y tế đề xuất Chính phủ giao thẩm quyền cho Bộ trưởng Bộ Y tế được phép công nhận 7 loại giấy tờ có giá trị như giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và quy định mẫu, thẩm quyền cấp 7 loại giấy tờ này vào thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2017/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật BHXH và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.

Về phía mình, BHXH Việt Nam cho biết, ngành BHXH đã sẵn sàng cải cách hành chính, rút gọn quy trình và chuẩn bị nguồn kinh phí, nhân lực để tiếp nhận và giải quyết sớm nhất chế độ BHXH cho người lao động bị F0 ngay khi có hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Y tế về các loại giấy tờ có giá trị như giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. BHXH Việt Nam sẽ kịp thời chỉ đạo cơ quan BHXH các cấp phối hợp chặt chẽ với các cơ sở khám, chữa bệnh và các đơn vị liên quan để giải quyết nhanh, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ khi thông tư mới được ban hành.

Các địa phương tích cực vào cuộc

Với phương châm đảm bảo tốt nhất quyền lợi thụ hưởng cho người tham gia, BHXH các địa phương đều tích cực vào cuộc hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong giải quyết chế độ cho NLĐ là F0. Tại TP. Hồ Chí Minh, nhờ sự chủ động và nỗ lực của BHXH các quận, huyện, nên dù số F0 gia tăng nhanh, nhưng NLĐ rất thuận lợi trong việc nhận chế độ BHXH.

Đại diện một cơ quan BHXH tại TP. Hồ Chí Minh cho biết, thời điểm này, số lượng hồ sơ F0 hưởng BHXH trên địa bàn tăng cao, mỗi ngày có hàng trăm trường hợp. Cơ quan BHXH đã chủ động bố trí lại nhân sự cho hợp lý, động viên cán bộ, nhân viên cố gắng cùng tập trung nỗ lực vượt khó giải quyết cho NLĐ. Thời gian giải quyết hồ sơ F0 nghỉ việc hưởng BHXH có thể dài, nhưng cơ quan BHXH cố gắng xử lý trong thời gian nhanh nhất, sớm nhất cho NLĐ và báo về đơn vị. Chính vì vậy, đến nay, hầu hết các hồ sơ của NLĐ F0 tại các doanh nghiệp đều được giải quyết ổn thỏa. Công nhân an tâm trở lại làm việc, còn các doanh nghiệp cũng hài lòng vì giúp họ sớm ổn định tình hình lao động, đặc biệt là các doanh nghiệp có đông NLĐ.

Tại Hà Nội, để tạo điều kiện thuận lợi cho NLĐ trong thụ hưởng chế độ, UBND TP. Hà Nội cũng vừa có văn bản hướng dẫn các thủ tục hành chính cho NLĐ là F0 điều trị tại nhà. Cụ thể là về quyết định cách ly, kết thúc cách ly, xác nhận khỏi bệnh, cấp giấy nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội theo 3 bước. UBND TP. Hà Nội cũng giao BHXH TP. Hà Nội chỉ đạo BHXH các quận, huyện, thị xã tiếp nhận hồ sơ giải quyết chế độ BHXH đối với NLĐ điều trị bệnh Covid-19 kịp thời, thuận lợi, đúng quy định. Đồng thời, hỗ trợ các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện cấp và đẩy dữ liệu cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH lên hệ thống thông tin giám định của ngành BHXH Việt Nam…

Để giải quyết nhanh chế độ cho NLĐ là F0, BHXH Việt Nam khuyến nghị NLĐ chưa có tài khoản cá nhân nên khẩn trương mở tài khoản để khi thông tư hướng dẫn mới của Bộ Y tế thay thế Thông tư 56/2017/TT-BYT được ban hành, người lao động là F0 có đầy đủ hồ sơ, cơ quan BHXH sẽ chuyển thẳng tiền hưởng chế độ ốm đau, dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau vào tài khoản của người lao động. Điều này vừa đảm kịp thời, minh bạch đến tận tay người lao động, vừa đáp ứng chủ trương không dùng tiền mặt của Chính phủ, cũng như đảm bảo tốt việc phòng, chống dịch Covid-19.

7 loại giấy tờ được đề xuất công nhận có giá trị như giấy chứng nhận
nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

Bộ Y tế đề xuất công nhận 7 loại giấy tờ có giá trị như giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội bao gồm: quyết định cách ly tại nhà do chính quyền địa phương cấp; giấy xác nhận hoàn thành thời gian cách ly do chính quyền địa phương cấp; giấy xét nghiệm (test nhanh hoặc PCR ) có kết quả dương tính với SARS-CoV-2 do các cơ sở y tế cấp; giấy xác nhận bị mắc Covid-19 của trạm y tế xã, trạm y tế lưu động, tổ Covid cộng đồng, y tế cơ quan/doanh nghiệp; giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do trạm y tế xã, trạm y tế lưu động cấp nhưng cấp lùi lại thời gian trước đó người lao động đã nghỉ việc để điều trị Covid-19 tại nhà; quyết định phê duyệt danh sách hoàn thành cách ly y tế tập trung; phiếu xác nhận đã điều trị Covid-19 của các bệnh viện dã chiến.

Mai Lâm

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) chính thức triển khai chiến dịch Be The One - Start As One | Khởi đầu từ vị thế Tiên phong, chương trình tuyển dụng và phát triển thế hệ tư vấn viên mới, nhằm góp phần nâng cao chuẩn mực nghề tư vấn viên tài chính và hướng đến trải nghiệm khách hàng toàn diện hơn.
BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

(TBTCO) - Theo ông Lương Duy Phước - Giám đốc Phân tích, Công ty Chứng khoán Kafi, việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% sẽ tạo thêm dư địa tăng trưởng tín dụng, hỗ trợ cải thiện kết quả kinh doanh và mở ra cơ hội tái định giá đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng trong giai đoạn tới.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼100K 13,500 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼100K 13,450 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼150K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼150K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼150K 14,600 ▼100K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,790 ▼100K 14,490 ▼100K
Trang sức 99.99 13,800 ▼100K 14,500 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 24/06/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17656 17929 18510
CAD 17990 18265 18881
CHF 31821 32202 32852
CNY 0 3829 3922
EUR 29288 29508 30586
GBP 33934 34324 35255
HKD 0 3227 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14575 15162
SGD 19750 20031 20607
THB 704 767 820
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26148 26451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,131 26,131 26,451
USD(1-2-5) 25,086 - -
USD(10-20) 25,086 - -
EUR 29,463 29,487 30,820
JPY 158.64 158.93 168.12
GBP 34,145 34,237 35,335
AUD 17,881 17,946 18,581
CAD 18,195 18,253 18,882
CHF 32,118 32,218 33,098
SGD 19,895 19,957 20,690
CNY - 3,807 3,943
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 753.5 762.81 814.75
NZD 14,600 14,736 15,133
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,640 2,728
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,935 - 6,685.59
TWD 751.07 - 907.72
SAR - 6,900.34 7,251.11
KWD - 83,367 88,491
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,131 26,451
EUR 29,387 29,505 30,684
GBP 34,121 34,258 35,268
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,944 32,072 32,985
JPY 158.76 159.40 167.20
AUD 17,866 17,938 18,524
SGD 19,946 20,026 20,602
THB 771 774 809
CAD 18,191 18,264 18,824
NZD 14,667 15,197
KRW 16.42 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26451
AUD 17859 17959 18887
CAD 18170 18270 19285
CHF 32083 32113 33695
CNY 3816.5 3841.5 3976.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29480 29510 31235
GBP 34223 34273 36033
HKD 0 3355 0
JPY 159.37 159.87 170.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14703 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19909 20039 20767
THB 0 734 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,101 26,451
USD20 26,150 26,101 26,451
USD1 23,933 26,101 26,451
AUD 17,908 18,008 19,132
EUR 29,634 29,634 31,053
CAD 18,121 18,221 19,535
SGD 19,990 20,140 20,708
JPY 159.87 161.37 166
GBP 34,124 34,474 35,349
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/06/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80