Hai sản phẩm ngân hàng điện tử của VietinBank liên tiếp đạt Danh hiệu Sao Khuê

Bảo Như
Ngày 16/5/2020, tại Lễ công bố kết quả và trao danh hiệu Sao Khuê 2020, hai sản phẩm của VietinBank tiếp tục đạt Sao Khuê là VietinBank eFAST và VietinBank iPay Mobile. Đặc biệt, VietinBank iPay Mobile là đại diện duy nhất ngành Ngân hàng lọt vào Top 10 Sao Khuê 2020.
aa

VTB

VietinBank iPay Mobile là sản phẩm duy nhất đến từ ngân hàng.

Theo đó, hai sản phẩm vinh dự đạt Sao Khuê năm nay của VietinBank đều là dịch vụ ngân hàng điện tử và đã từng vinh dự đạt danh hiệu Sao Khuê trước đó. Điều này đã minh chứng cho những đổi mới, đầu tư hiệu quả của VietinBank nhằm đem lại những tiện ích, trải nghiệm vượt trội, giúp việc quản lý tài chính cá nhân và tài chính doanh nghiệp của khách hàng trở nên dễ dàng, đồng thời góp phần tích cực thúc đẩy xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt.

Đặc biệt, sản phẩm VietinBank iPay Mobile vinh dự lần thứ 3 đạt danh hiệu Sao Khuê và là sản phẩm ngân hàng duy nhất nằm trong Top 10 Sao Khuê 2020. Điều đó đã chứng minh được sự đổi mới và cải tiến với các tính năng vượt trội của VietinBank iPay Mobile.

Ngày 3/11/2019, VietinBank chính thức cho ra mắt ứng dụng VietinBank iPay Mobile phiên bản 5.0 với giao diện hiện đại, trẻ trung, bổ sung hơn 100 tính năng mới cùng hệ sinh thái dịch vụ phong phú. Phiên bản mới của VietinBank iPay Mobile đã thu hút được hơn 3 triệu khách hàng sử dụng với nhiều phản hồi tích cực về những tính năng vượt trội.

Những tiện ích chiếm trọn cảm tình của khách hàng phải kể đến chuyển tiền nhanh 24/7, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại, quét mã QR Pay mỗi lần đi mua sắm cho đến đặt vé xem phim, vé máy bay, vé tàu…

Ra mắt VietinBank iPay Mobile 5.0, VietinBank bổ sung thêm tính năng trợ lý ảo như “Nhắc thanh toán hóa đơn”, “chuyển khoản định kỳ” và “đặt lịch chuyển tiền” giúp khách hàng quên đi nỗi lo lỡ hẹn thanh toán. Ngoài ra, gửi tiết kiệm online, trả nợ vay... sẽ giúp bạn quản lý tài chính thông minh và dễ dàng, đảm bảo cuộc sống tài chính an toàn.

Đặc biệt, luôn lắng nghe thị trường để mang đến những tiện ích “hợp thời”, để giúp các bà nội trợ trải nghiệm hình thức mua sắm nhu yếu phẩm hiện đại và an toàn trong mùa dịch bệnh Covid 19, VietinBank đã đưa kênh mua sắm “Vinmart: Siêu thị tại nhà” lên ứng dụng VietinBank iPay Mobile giúp người dùng dễ dàng đi siêu thị ngay tại nhà, tiết kiệm thời gian, giao hàng nhanh chóng mà vẫn đảm bảo an toàn trong mùa dịch.

Với phương thức xác thực Soft OTP giúp khách hàng không cần di chuyển giữa các ứng dụng khi đang giao dịch, giúp tiết kiệm thời gian cũng như không cần phải nhớ mã OTP, tránh sai sót trong quá trình thực hiện giao dịch. Ngoài ra, phiên bản VietinBank iPay Mobile 5.0 còn cho phép người dùng chủ động mở hoặc khóa thẻ ngay trên ứng dụng mà không cần đến ngân hàng hay gọi qua tổng đài như trước đây.

Cho đến nay, VietinBank iPay Mobile thu hút hàng triệu khách hàng sử dụng dịch vụ với hàng chục triệu giao dịch mỗi tháng. VietinBank iPay Mobile phiên bản 5.0 đã mang đến cho khách hàng những trải nghiệm khác biệt và độc đáo, trở thành “trợ lý ảo” đặc lực, giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng về giao dịch tài chính.

VTB
VietinBank eFAST vinh dự lần thứ 2 được bình chọn Danh hiệu Sao Khuê

Lần thứ 2 đạt danh hiệu Sao Khuê, VietinBank eFAST - kênh phân phối dịch vụ ngân hàng cho phép khách hàng doanh nghiệp thực hiện các giao dịch ngân hàng qua mạng Internet đã có nhiều bước tiến mới.

VietinBank eFAST sở hữu UI/UX (giao diện/trải nghiệm người dùng) được thiết kế theo xu hướng Responsive Web Design - thân thiện, đáp ứng được mọi thiết bị và môi trường người dùng, đa ngôn ngữ (Việt, Anh, Trung, Hàn, Nhật) giúp khách hàng trải nghiệm dịch vụ một cách ưu việt hơn. Với mục tiêu mang tới nền tảng giao dịch trực tuyến an toàn, bảo mật, VietinBank luôn nghiên cứu và cập nhật các giải pháp bảo mật tiên tiến nhất trên thế giới.

Năm 2019, VietinBank đã triển khai đồng thời hai giải pháp xác thực giao dịch điện tử là Keypass (Hard token) và VietinBank OTP (Ứng dụng trên thiết bị di động) với tính năng ký giao dịch với C/R OTP (Dynamic Signature) (chuẩn quốc tế OATH), đáp ứng tiêu chuẩn xác thực giao dịch giao dịch hạn mức loại cao nhất.

Bên cạnh việc hoàn thiện hóa bảng chức năng trên kênh ngân hàng điện tử tương ứng với các dịch vụ đang được cung cấp tại quầy như vấn tin, chuyển tiền, thanh toán, tín dụng, tiền gửi, nộp NSNN…, eFAST còn phát triển các dịch vụ đặc thù nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của các khách hàng khó tính nhất.

Các dịch vụ quản lý tài khoản chuyên thu, kết nối ERP, QR Home… có số lượng khách hàng quan tâm và đặt hàng triển khai ngày càng cao, góp phần khẳng định uy tín của VietinBank. Năm 2019 đánh dấu mốc VietinBank trở thành ngân hàng nội địa tiên phong cung cấp dịch vụ mua bán ngoại tệ và chuyển tiền quốc tế trên VietinBank eFAST.

Ngoài các sản phẩm ngân hàng điện tử, trước đó VietinBank cũng đã vinh dự nhiều lần được vinh danh tại chương trình danh hiệu Sao Khuê với các sản phẩm như: Hệ thống quản lý Tài sản nợ và có (ALM), Dịch vụ thanh toán viện phí không dùng tiền mặt, Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng, BankPay, Chương trình thanh toán dịch vụ công trực tuyến...

Thành công lớn tại Sao Khuê 2020 sẽ trở thành một bệ phóng hiệu quả giúp sản phẩm, dịch vụ công nghệ đầy sáng tạo của VietinBank đến với khách hàng rộng rãi hơn, góp phần đẩy nhanh hơn nữa tiến trình chuyển đổi số và xây dựng cuộc sống số tiện ích, hiện đại.

Chương trình bình chọn danh hiệu Sao Khuê đã trải qua 16 năm triển khai, là chương trình uy tín hàng đầu của ngành công nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) Việt Nam. Các sản phẩm, dịch vụ được công nhận danh hiệu Sao Khuê có chất lượng, hiệu quả vượt trội đã luôn được thị trường tin tưởng, chiếm lợi thế trong chọn lựa của khách hàng.

Với khẩu hiệu “Xung kích chuyển đổi số - Kết nối và Chia sẻ”, Chương trình danh hiệu Sao Khuê 2020 tiếp tục tiến hành bình chọn với mục tiêu quảng bá, xây dựng thương hiệu cho ngành phần mềm và dịch vụ CNTT, góp phần định hướng thị trường, giúp người sử dụng lựa chọn các sản phẩm phần mềm, dịch vụ CNTT tốt nhất, đồng thời góp phần xây dựng sản phẩm phần mềm thương hiệu Việt Nam.

Danh hiệu Sao Khuê 2020 thu hút số lượng đề cử tham gia kỷ lục với 186 đề cử từ 102 doanh nghiệp, tăng 20% so với năm trước. Hội nghị chung tuyển, với sự tham gia của gần 40 chuyên gia đầu ngành CNTT đã lựa chọn được 112 đề cử để trao Danh hiệu Sao Khuê 2020 trong đó có 84 sản phẩm, giải pháp và 28 dịch vụ. Đồng thời, 24 sản phẩm, giải pháp xuất sắc nhất được đề cử TOP 10 danh hiệu Sao Khuê 2020./.

Bảo Như

Bảo Như

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 28/3, theo cập nhật mới nhất của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng phiên cuối tuần xuống 25.100 VND/USD, trong khi DXY tăng 0,26% lên 100,2 điểm. Ngược lại, tỷ giá USD tự do tăng mạnh 100 đồng, sát ngưỡng 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng trong bối cảnh USD tiếp tục mạnh lên toàn cầu.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 172,800
Hà Nội - PNJ 169,800 172,800
Đà Nẵng - PNJ 169,800 172,800
Miền Tây - PNJ 169,800 172,800
Tây Nguyên - PNJ 169,800 172,800
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 172,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 17,280
Miếng SJC Nghệ An 16,980 17,280
Miếng SJC Thái Bình 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 17,280
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,470 17,170
Trang sức 99.99 16,480 17,180
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 29/03/2026 00:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/03/2026 00:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80