Không chỉ là lời cam kết, FWD hiện thực hóa chăm sóc cộng đồng bằng hành động thiết thực

(TBTCO) - Mới đây, Tập đoàn Bảo hiểm FWD đã hiện thực hoá cam kết chăm sóc cộng đồng thông qua việc mở rộng chương trình giáo dục tài chính từng đạt giải thưởng có tên JA SparktheDream tại Việt Nam.
aa

Được phát triển thông qua hợp tác với Tổ chức Junior Achievement (JA), Chương trình JA SparktheDream giáo dục tích hợp các kỹ năng tài chính, xã hội và đời sống cho học sinh để giúp các em nâng cao kiến thức tài chính.

Việc mở rộng chương trình lần này nhằm đảm bảo những người lớn có ảnh hưởng xung quanh các học sinh như phụ huynh và giáo viên cũng được trang bị các kiến thức và kỹ năng tài chính để hỗ trợ các em trong hành trình phát triển.

Không chỉ là lời cam kết, FWD hiện thực hóa chăm sóc cộng đồng bằng hành động thiết thực
Tập đoàn Bảo hiểm FWD hợp tác với Junior Achievement mở rộng chương trình giáo dục tài chính tại Việt Nam nhằm nâng cao kiến thức tài chính cho cộng đồng tại Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ tương lai.

Việc mở rộng chương trình JA SparktheDream được chính thức công bố qua buổi họp cộng đồng doanh nghiệp vào ngày 2/8/2024 tại TP. Hồ Chí Minh.

Đây là sự kiện thuộc chuỗi hoạt động của phái đoàn Chính quyền đặc khu hành chính Hồng Kông đến thăm Việt Nam, dẫn đầu bởi ông John KC Lee, GBM, SBS, PDSM, PMSM - Trưởng Đặc khu Hành chính Hồng Kông (Trung Quốc) và được tổ chức bởi Hội đồng Phát triển Thương mại Hồng Kông. Giáo sư Frederick Ma, GBS, JP - Chủ tịch Tập đoàn Bảo hiểm FWD cũng tham gia phái đoàn doanh nghiệp lần này và đại diện Tập đoàn ký Biên bản ghi nhớ với JA.

Ông Binayak Dutta, Tổng Giám đốc các thị trường mới nổi Tập đoàn Bảo hiểm FWD chia sẻ: “Chúng tôi rất vinh dự khi được mở rộng hợp tác với JA tại Việt Nam. Chăm sóc cộng đồng, nâng cao kiến thức tài chính và giáo dục thế hệ trẻ để hướng đến tương lai tươi sáng là trách nhiệm mà FWD luôn nghiêm túc thực hiện”.

“Thông qua Chương trình JA SparktheDream và các nhân vật hoạt hình được thiết kế đặc biệt - bộ ba Siêu Tiết Kiệm, Tiêu Tiền Thông Minh và Kiếm Tiền Siêu Đẳng, chúng tôi đã triển khai các bài học giáo dục tài chính vui nhộn và dễ tiếp cận cho các em học sinh. Bước đi tiếp theo là mở rộng kiến thức tài chính đến các hình mẫu trong cuộc sống của các em, như bố mẹ và thầy cô, nhằm mang lại những giá trị sâu rộng hơn cho cộng đồng,” ông Binayak Dutta cho biết thêm.

Ông Maziar Sabet, Chủ tịch và Tổng Giám đốc JA Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, chia sẻ “Sức mạnh chuyển đổi của giáo dục có thể hỗ trợ phát triển các cá nhân và cộng đồng. Chương trình đào tạo cho phụ huynh và giáo viên đang được phát triển tại Việt Nam sẽ trang bị các công cụ cần thiết để hỗ trợ công tác nuôi dưỡng kiến thức tài chính và định hướng cho thế hệ trẻ. Thông qua chương trình JA SparktheDream, chúng tôi hướng đến xây dựng thế hệ trẻ có kiến thức tài chính vững chắc, có khả năng ra quyết định dựa trên thông tin được cung cấp để mang lại lợi ích không chỉ cho cá nhân mà cho toàn xã hội. Tổ chức Junior Achievement Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vinh dự được làm việc với FWD, một đối tác luôn hướng đến cộng đồng để hiện thực hóa tầm nhìn tạo nên thế giới nơi người trẻ có đủ kỹ năng và tư duy xây dựng cộng đồng thịnh vượng”.

Chương trình JA SparktheDream được thử nghiệm thành công tại Hồng Kông vào năm 2022. Chương trình mang đến cho học sinh tại các trường địa phương những nội dung hữu ích và sáng tạo về quản lý ngân sách, ra quyết định tài chính hợp lý và giải quyết các nhu cầu của cộng đồng với sự hỗ trợ của các tình nguyện viên.

Nhiều trò chơi và câu đố tương tác thú vị đã được triển khai hiệu quả tại lớp học và các nền tảng kỹ thuật số. Chương trình JA SparktheDream hướng đến mục tiêu mang lại lợi ích cho gần 25.000 học sinh tại 8 thị trường của FWD ở Châu Á vào cuối năm 2024.

Chương trình đã được trao Giải Bạc tại Giải thưởng Nhà Đầu tư và Giáo dục Tài chính năm 2023 (Investor and Financial Education 2023) từ Hội đồng Nhà Đầu tư và Giáo dục Tài chính, thuộc Uỷ ban Chứng khoán và Hợp đồng tương lai, góp phần nâng cao giáo dục tài chính và đầu tư tại Hồng Kông.

Được triển khai tại Việt Nam lần đầu tiên vào năm 2023, chương trình đã tiếp cận gần 1.700 học sinh lứa tuổi 10-12 với sự hỗ trợ của 30 tình nguyện viên từ FWD. Gần 200 sáng kiến cải thiện cộng đồng của các em học sinh đã tham gia Thử thách JA SparktheDream 2023 khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Đại diện Việt Nam đến từ Trường Song ngữ Lạc Hồng xuất sắc đạt Giải Nhì chung cuộc.

Hồng Chi

Đọc thêm

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

(TBTCO) - VPBankS cho rằng, Thông tư 50/2026/TT-NHNN có lộ trình chuyển đổi linh hoạt hơn dự thảo trước đó. Việc bổ sung tỷ lệ LCR và NSFR sẽ khuyến khích các ngân hàng củng cố thanh khoản và sử dụng nguồn vốn ổn định hơn. Đáng chú ý, khi đồng thời duy trì LCR và NSFR từ 100%, ngân hàng không còn phải tuân thủ giới hạn LDR.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,170
USD20 25,662 25,812 26,170
USD1 25,642 25,812 26,925
AUD 17,739 17,839 18,947
EUR 28,465 28,565 30,221
CAD 17,800 17,900 19,206
SGD 19,986 20,136 20,690
JPY 161.61 163.11 168.65
GBP 33,740 33,890 35,220
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30