Lãi suất liên ngân hàng quay đầu giảm mạnh

Chí Tín
(TBTCO) - Sau khi bật tăng mạnh gần sát trần vào đầu tháng 4/2024, lãi suất cho vay trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng đã quay đầu giảm mạnh.
aa

Cụ thể, lãi suất qua đêm hiện đã trở về mốc chỉ còn 2,69%/năm, thấp hơn rất nhiều so với thời điểm lập đỉnh hôm 2/4 với lãi suất qua đêm khi đó đã vọt lên tới 4,59%. Mức lãi suất qua đêm thời điểm đó theo đó đã tiến sát trần lãi suất 5% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Lãi suất liên ngân hàng quay đầu giảm mạnh
Lãi suất liên ngân hàng quay đầu giảm mạnh. Ảnh: T.L
Cần hạ thêm lãi suất để khơi thông hơn nữa nguồn vốn tín dụng Thị trường liên ngân hàng nóng lên, tỷ giá và giá vàng cùng tăng

Hiện nay, trần lãi suất qua đêm được quy định tại Quyết định số 1123/QĐ-NHNN ngày 16/6/2023 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ.

Ngoài lãi suất kỳ hạn qua đêm, lãi suất nhiều kỳ hạn khác cũng đã hạ nhiệt hơn. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tuần hiện chỉ còn 2,92%/năm; kỳ hạn 2 tuần là 3,24%/năm; kỳ hạn 1 tháng là 3,81%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 3,93%/năm…

Theo Ngân hàng Nhà nước, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần cuối tháng 3/2024 bằng VND đạt xấp xỉ 1.734.919 tỷ đồng, bình quân 346.984 tỷ đồng/ngày, tăng 84.867 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm chiếm 88% tổng doanh số giao dịch, kỳ hạn 1 tuần chiếm 8% tổng doanh số giao dịch./.

Chí Tín

Đọc thêm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 9/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 9/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 16/9 cho thấy, lãi suất huy động chưa giảm rõ nét, chiều tăng lại nhỉnh hơn, trong khi lãi suất thực tế kỳ hạn 12 tháng lên tới 8,8 - 9,5%/năm. Không chỉ cạnh tranh lãi suất, các ngân hàng tung nhiều “chiêu” hút tiền gửi, trong bối cảnh áp lực cân đối nguồn vốn, đặc biệt là vốn dài hạn, khiến lãi suất khó giảm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
UOB nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm, DXY trên đà về 95 điểm

UOB nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm, DXY trên đà về 95 điểm

CPI Mỹ tháng 8 công bố ngày 11/9 được dự báo tác động lớn đến kỳ vọng lãi suất trước cuộc họp FOMC tháng 9. Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất hết năm 2026, khi áp lực lạm phát mang tính tạm thời và dự báo chỉ số DXY trên đà giảm về 95 điểm.
Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

Vốn trung - dài hạn chỉ chiếm 16%, bơm ròng mạnh cùng mở “van” tái cấp vốn tiếp sức thanh khoản

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 60,2 nghìn tỷ đồng trong tháng 8, khi nhu cầu vốn ngắn hạn tăng. Cùng với các điều chỉnh về LDR, cơ cấu nguồn vốn và tiền gửi Kho bạc Nhà nước, cơ chế tái cấp vốn dự kiến tiếp tục hỗ trợ thanh khoản, khi vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 16% tổng nguồn vốn huy động.
Thanh khoản còn căng, nguồn vốn ngày càng dịch chuyển kỳ hạn

Thanh khoản còn căng, nguồn vốn ngày càng dịch chuyển kỳ hạn

VDSC nhận định, thanh khoản VND vẫn tương đối căng thẳng khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động. Trong bối cảnh nguồn vốn ngày càng dịch chuyển sang kỳ hạn dài, tiền gửi ngắn hạn trở nên quan trọng, nhưng lại phụ thuộc đáng kể vào dòng tiền Kho bạc Nhà nước, hiện vượt 700 nghìn tỷ đồng.
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 10.787 tỷ đồng qua kênh OMO khi lãi suất qua đêm bật từ quanh 1% lên 6%/năm, quy mô “vay nóng” liên ngân hàng hai kỳ hạn ngắn vượt 2 triệu tỷ đồng. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm đảo chiều sau 16 tuần tăng liên tiếp, USD đồng loạt hạ nhiệt.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▼110K 14,550 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▼110K 14,550 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▼110K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼110K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼110K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼110K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▼11K 14,552 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▼11K 14,553 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1289K 145 ▼1316K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1289K 1,451 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▼11K 144 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▼1089K 142,574 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▼825K 108,161 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼80200K 9,808 ▼89020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲70312K 87,999 ▲79132K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼67521K 8,411 ▼76341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▼459K 60,204 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Cập nhật: 22/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17979 18253 18826
CAD 18013 18288 18903
CHF 31042 31420 32057
CNY 0 3841 3936
EUR 29187 29406 30481
GBP 33975 34365 35296
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14624 15211
SGD 19842 20124 20700
THB 697 760 813
USD (1,2) 25753 0 0
USD (5,10,20) 25792 0 0
USD (50,100) 25820 25834 26199
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,237 29,260 30,648
JPY 160.54 160.83 170.54
GBP 34,167 34,260 35,442
AUD 18,176 18,242 18,933
CAD 18,202 18,260 18,932
CHF 31,283 31,380 32,308
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.65 18.41 20.04
THB 745.87 755.08 808.23
NZD 14,606 14,742 15,180
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,921 4,060
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 740.61 - 897.28
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26190
AUD 18163 18263 19188
CAD 18192 18292 19306
CHF 31264 31294 32876
CNY 3823.5 3848.5 3984
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29368 29398 31123
GBP 34283 34333 36091
HKD 0 3305 0
JPY 161.51 162.01 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14723 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20007 20137 20859
THB 0 726.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,723 25,843 26,210
USD20 25,693 25,843 26,210
USD1 25,673 25,843 26,210
AUD 18,211 18,311 19,418
EUR 29,166 29,266 30,925
CAD 18,140 18,240 19,547
SGD 20,088 20,238 20,792
JPY 162.03 163.53 169.08
GBP 34,182 34,332 35,394
XAU 14,308,000 0 14,612,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30