LienVietPostBank: Cho vay nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu

(TBTCO) - Nhiều năm trở lại đây, quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) luôn ở mức cao.
aa

Đầu tư nông nghiệp mắt xích thúc đẩy phục hồi kinh tế

Đây là kết quả của những nỗ lực mở rộng mạng lưới, thành lập và nâng cấp phòng giao dịch của LienVietPostBank, để đưa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến gần với người dân hơn. Nhờ đó, năm 2020, tổng dư nợ tín dụng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của LienVietPostBank chiếm tỷ trọng 32% trong tổng dư nợ của ngân hàng, cao hơn mức bình quân chung của toàn ngành.

“Cánh tay” nối dài của ngân hàng

Hiện nay, LienVietPostBank có 556 chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng cùng 613 phòng giao dịch bưu điện trải đều hầu hết các huyện tại 63/63 tỉnh thành trên toàn quốc. Trong đó, tỷ lệ số lượng điểm giao dịch tại địa bàn nông thôn/tổng số lượng điểm giao dịch của ngân hàng đạt 77%.

Theo ông Nguyễn Ngọc Huy - Chủ tịch HĐQT LienVietPostBank, mỗi chi nhánh, phòng giao dịch chính là “cánh tay” nối dài của LienVietPostBank để đưa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại đến với người dân cả nước; giúp người dân, doanh nghiệp có vốn sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển. “Đây cũng là bước đi nhằm hiện thực hoá chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam” - ông Huy cho biết.

LienVietPostBank: Cho vay nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu
Cho vay nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu của LienVietPostBank

Bên cạnh các điểm giao dịch tới tận trung tâm các huyện, các xã trên cả nước, LienVietPostBank cũng chủ động “nối dài” cánh tay tín dụng của mình thông qua việc gắn kết chặt chẽ với các tổ liên kết vay vốn để giúp bà con vượt qua giai đoạn khó khăn mà không phải tìm đến tín dụng đen.

Chị Huỳnh Thị Lành - Tổ trưởng Tổ liên kết vay vốn thôn An Truyền, xã Phú An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế chia sẻ, từ ngày người dân tiếp nhận nguồn vốn vay của LienVietPostBank, thôn An Truyền đã giảm hẳn tình trạng vay nóng, tín dụng đen trà trộn trong làng, giúp người dân có nguồn vốn rẻ, an toàn để sản xuất kinh doanh cũng như hỗ trợ doanh nghiệp vượt khó do bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Theo lãnh đạo LienVietPostBank, với lợi thế đặc biệt riêng có, ngân hàng có thể tiếp cận khách hàng ở tận vùng sâu vùng xa, những nơi người dân ít có cơ hội tiếp cận dịch vụ ngân hàng. Nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần. “Điều kiện đủ là ở nguồn nhân lực trẻ, nhiệt huyết, năng động, sáng tạo, luôn sẵn sàng đi đến tận các xã, các huyện để phục vụ khách hàng. Chính sự tận tâm, thân thiện của các cán bộ nhân viên LienVietPostBank đã phá tan những ngần ngại ban đầu của bà con nông dân” - ông Huy cho biết.

Đồng hành cùng nông dân giảm nghèo, vươn lên làm kinh tế

Để chủ động tiếp cận với từng nhóm đối tượng khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, LienVietPostBank đã tổ chức các chuỗi hội thảo đến từng thôn, xóm, cán bộ ngân hàng chủ động hướng dẫn bà con cách làm hồ sơ, cách giải ngân, thu nợ… Cùng với đó là sự chủ động đưa ra các sản phẩm, dịch vụ một cách linh hoạt để phục vụ nhu cầu của khách hàng tùy theo đặc thù chăn nuôi, trồng trọt tại từng vùng miền.

Theo đó, bà con nông dân có thể vay vốn thế chấp bằng tài sản bảo đảm, hoặc vay tín chấp nếu gặp khó khăn liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản bảo đảm.

Đặc biệt, hình thức triển khai cho vay qua các tổ, hội như Hội phụ nữ, Hội Nông dân cấp cơ sở đã giúp LienVietPostBank giải quyết nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời quản trị được rủi ro trên cơ sở hợp tác chặt chẽ của các cấp hội. Nhờ đó, nhiều người dân có cơ hội tiếp cận được nguồn vốn của LienVietPostBank để vươn lên làm kinh tế.

LienVietPostBank: Cho vay nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu
LienVietPostBank luôn đồng hành cùng nông dân giảm nghèo, vươn lên làm kinh tế

Như trường hợp của chị Đỗ Thị Bình, tại đảo Bình Ba Tây, xã Cam Bình, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà, từ số tiền vay 300 triệu ban đầu để đầu tư nuôi 10 lồng tôm hùm xanh, đến nay, sau 2 năm vay vốn từ LienVietPostBank, số lồng nuôi của gia đình đã lên tới 25 lồng với số lượng hơn 7.500 con. Hay doanh thu hàng năm từ việc nuôi tôm hùm xanh của gia đình chị Nguyễn Thị Kim Loan tại đảo Bình Hưng (xã Cam Bình) cũng lên tới vài tỷ đồng. Nếu trừ đi các loại chi phí, số lãi thu được cũng phải vài trăm triệu đồng. Nhờ đó, gia đình chị Loan đã có “của ăn, của để”, xây được nhà to và sắp tới là mua ô tô.

Đơn cử, như ở Ninh Thuận, dù điều kiện đất đai và khí hậu khắc nghiệt, nhưng đã có nhiều khách hàng “làm giàu trên sa mạc” nhờ chuyển đổi sang trồng cây măng tây. Hay ở Bình Thuận, nhiều hộ gia đình đã chuyển đổi từ cây lúa sang trồng thanh long, chăn nuôi bò giúp cải thiện đời sống, nâng cao kinh tế gia đình…

“Với định hướng đúng đắn, quyết liệt trong việc tập trung phát triển cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nhiều năm qua, LienVietPostBank đã khẳng định vị thế của mình là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đi tiên phong và thành công ở lĩnh vực này. Ngân hàng đã trở thành đơn vị đồng hành giúp bà con nông dân dễ dàng tiếp cận, sử dụng vốn hiệu quả góp phần xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm kinh tế” - lãnh đạo LienVietPostBank chia sẻ./.

Ngân Hà

Đọc thêm

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲110K 17,280 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 16,000 ▲100K 16,200 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,950 ▲100K 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 ▲100K 17,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 ▲100K 17,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 ▲100K 17,130 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NL 99.90 15,820 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▲50K
Trang sức 99.9 16,470 ▲120K 17,170 ▲120K
Trang sức 99.99 16,480 ▲120K 17,180 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 ▲12K 17,282 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 ▲12K 17,283 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▲12K 1,726 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▲12K 1,711 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▲1188K 169,406 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▲900K 128,488 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼96033K 11,651 ▼104043K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▲732K 104,531 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▲699K 99,911 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▲501K 71,506 ▲501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cập nhật: 28/03/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,975 25,975 26,355
USD(1-2-5) 24,936 - -
USD(10-20) 24,936 - -
EUR 29,794 29,818 31,246
JPY 159.79 160.08 169.73
GBP 34,289 34,382 35,576
AUD 17,762 17,826 18,509
CAD 18,598 18,658 19,348
CHF 32,553 32,654 33,630
SGD 20,004 20,066 20,862
CNY - 3,776 3,917
HKD 3,294 3,304 3,443
KRW 16.09 16.78 18.26
THB 758.27 767.64 832.34
NZD 14,803 14,940 15,378
SEK - 2,730 2,832
DKK - 3,987 4,128
NOK - 2,647 2,757
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,135.29 - 6,920.37
TWD 742.23 - 899.06
SAR - 6,899.61 7,266.45
KWD - 83,587 88,927
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/03/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80