MB tạo đà vững chắc cho năm 2025 với kết quả tích cực quý I/2025

(TBTCO) - Ngày 24 /4, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) công bố kết quả kinh doanh hợp nhất quý I/2025 với nhiều tín hiệu tăng trưởng tích cực, tiếp tục khẳng định năng lực vận hành hiệu quả và khả năng thích ứng cao trong bối cảnh kinh tế còn nhiều biến động.
aa

Tổng tài sản hợp nhất tính đến cuối quý I/2025 đạt hơn 1,15 triệu tỷ đồng, tăng 2,5% so với thời điểm cuối năm 2024. Tổng thu nhập hoạt động hợp nhất đạt hơn 15.300 tỷ đồng, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm trước; doanh thu thuần sau rủi ro đạt hơn 12.300 tỷ đồng, tăng 32,5%.

MB tạo đà vững chắc cho năm 2025 với kết quả tích cực quý I/2025
Tiền gửi khách hàng riêng ngân hàng đạt hơn 723.200 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I đạt 8.386 tỷ đồng, tăng gấp 1,4 lần so với cùng kỳ năm ngoái, phản ánh năng lực vận hành hiệu quả và sự chủ động trong kiểm soát rủi ro cũng như tối ưu nguồn vốn.

MB tiếp tục tối ưu hiệu quả hoạt động, thể hiện rõ qua tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) hợp nhất được cải thiện mạnh, đạt 25,78%, so với mức 29,25% cùng kỳ năm ngoái. Riêng ngân hàng mẹ, tỷ lệ CIR giảm còn 23,8% – kết quả của chiến lược đẩy mạnh số hóa, tinh gọn vận hành và kiểm soát chi phí hiệu quả.

Tiền gửi khách hàng riêng ngân hàng đạt hơn 723.200 tỷ đồng, trong đó tiền gửi không kỳ hạn duy trì tỷ trọng cao, phản ánh mức độ gắn bó và niềm tin ngày càng cao của khách hàng đối với thương hiệu MB. Dư nợ cho vay khách hàng hợp nhất đạt gần 798.000 tỷ đồng, tăng 2,7% so với cuối năm 2024 – cho thấy dòng vốn tín dụng được duy trì ổn định, bám sát nhu cầu của nền kinh tế thực.

Các chỉ số sinh lời duy trì ở mức cao trong ngành. ROA hợp nhất đạt 2,34% và ROE đạt 22,18%, phản ánh năng lực khai thác hiệu quả tài sản, quản trị chi phí tốt và định hướng tăng trưởng bền vững của MB.

Được biết, vào ngày 26/4 tới, Đại hội đồng cổ đông thường niên MB năm 2025 sẽ diễn ra tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia – Hà Nội. Tại đây, MB sẽ trình cổ đông thông qua các định hướng quan trọng trong chiến lược tăng trưởng, chuyển đổi số toàn diện và phát triển hệ sinh thái tài chính hiện đại./.

Thanh Lê

Đọc thêm

Hơn 11 triệu cổ phiếu lên UPCoM, F88 đẩy mạnh huy động vốn nhiều kênh

Hơn 11 triệu cổ phiếu lên UPCoM, F88 đẩy mạnh huy động vốn nhiều kênh

(TBTCO) - Ngày 30/9, hơn 11 triệu cổ phiếu F88 từ đợt chào bán ra công chúng chính thức giao dịch trên UPCoM, giúp doanh nghiệp huy động gần 782 tỷ đồng. Để mở rộng cho vay, F88 đồng thời đa dạng hóa nguồn vốn qua trái phiếu và khoảng 1.300 tỷ đồng vay quốc tế. Doanh nghiệp kỳ vọng lợi nhuận năm 2026 đạt 1.500 tỷ đồng, tăng 65% và vượt kế hoạch đề ra.
Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

(TBTCO) - TS. Lê Minh Nghĩa - Chủ tịch Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA) cho rằng đã đến lúc cần xây dựng cơ sở pháp lý và lộ trình chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính tại Việt Nam.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Ngân hàng Nhà nước phản hồi thông tin giám sát khách VIP, lãnh đạo ngân hàng về phòng, chống rửa tiền

Ngân hàng Nhà nước phản hồi thông tin giám sát khách VIP, lãnh đạo ngân hàng về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh, các thông tin về khách hàng, cổ đông, người quản lý và các chủ thể liên quan được thu thập làm dữ liệu đầu vào để phân tích, đánh giá bức tranh rủi ro tổng thể của đối tượng báo cáo, không có nghĩa các chủ thể này trở thành đối tượng giám sát riêng hoặc được mặc định là có rủi ro, vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền.
Mở rộng diện đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội: Cân bằng an toàn và hiệu quả

Mở rộng diện đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội: Cân bằng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Góp ý về đề xuất mở rộng diện ngân hàng được nhận tiền gửi từ Quỹ Bảo hiểm xã hội, đại biểu Vũ Văn Tiến cho rằng, quỹ cần đa dạng hóa danh mục, thận trọng nhưng không trì trệ, nâng hiệu quả đầu tư nhưng phải bảo đảm an toàn cho khoản tích lũy của người lao động.
Vietcombank đồng hành kiến tạo nền tảng phát triển bền vững cho thị trường vốn

Vietcombank đồng hành kiến tạo nền tảng phát triển bền vững cho thị trường vốn

(TBTCO) - Dòng vốn cho một kỷ nguyên mới không chỉ cần được khơi thông, mà cần được vận hành trên nền tảng của an toàn, minh bạch và niềm tin. Vietcombank sẵn sàng cùng ngành quản lý quỹ và thị trường vốn Việt Nam kiến tạo nền tảng ấy, hôm nay và cho những chặng đường phát triển tiếp theo.
MSB dự tính chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng huy động nghìn tỷ, lập nhiều công ty con mở rộng hệ sinh thái

MSB dự tính chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng huy động nghìn tỷ, lập nhiều công ty con mở rộng hệ sinh thái

MSB lên kế hoạch tăng vốn lần hai trong năm 2026, dự kiến chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng, huy động 9.360 tỷ đồng. Song song, ngân hàng muốn thành lập ngân hàng 100% vốn tại VIFC; mở rộng mảng chứng khoán, bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái với hoạt động ngân hàng làm nền tảng cốt lõi.
Ngân hàng Shinhan - cầu nối dòng vốn Hàn Quốc với thị trường Việt Nam

Ngân hàng Shinhan - cầu nối dòng vốn Hàn Quốc với thị trường Việt Nam

(TBTCO) - Thị trường vốn Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, được hỗ trợ bởi triển vọng nâng hạng, sự gia tăng của nhà đầu tư tổ chức và nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm đầu tư. Việc nâng hạng không chỉ giúp cải thiện vị thế của Việt Nam trên bản đồ tài chính quốc tế, mà còn mở ra cơ hội tiếp cận dòng vốn quy mô lớn từ các quỹ đầu tư toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 144,100
Hà Nội - PNJ 141,100 144,100
Đà Nẵng - PNJ 141,100 144,100
Miền Tây - PNJ 141,100 144,100
Tây Nguyên - PNJ 141,100 144,100
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 144,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 14,410
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 141,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 107,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 97,128
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 87,145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 83,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 5,962
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 01/10/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17563 17836 18420
CAD 17780 18054 18675
CHF 30494 30870 31508
CNY 0 3830 3926
EUR 28856 29074 30158
GBP 33701 34090 35022
HKD 0 3178 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14354 14944
SGD 19797 20078 20648
THB 689 752 805
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26150
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,887 28,910 30,280
JPY 160.87 161.16 170.93
GBP 33,783 33,874 35,047
AUD 17,766 17,830 18,507
CAD 17,962 18,020 18,688
CHF 30,757 30,853 31,766
SGD 19,902 19,964 20,756
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.66 18.42 20.05
THB 737.55 746.66 799.24
NZD 14,350 14,483 14,916
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,874 4,012
NOK - 2,661 2,756
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946.49 - 6,713.67
TWD 735.45 - 891.04
SAR - 6,797.54 7,160.41
KWD - 82,087 87,349
AED - 6,815 7,343
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,966 29,082 30,297
GBP 33,877 34,013 35,047
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,673 30,796 31,741
JPY 161.61 162.26 170.24
AUD 17,794 17,865 18,462
SGD 19,999 20,079 20,673
THB 755 758 796
CAD 17,993 18,065 18,661
NZD 14,449 14,999
KRW 18.55 20.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26150
AUD 17738 17838 18763
CAD 17952 18052 19066
CHF 30741 30771 32352
CNY 3812.3 3837.3 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29035 29065 30790
GBP 33965 34015 35785
HKD 0 3315 0
JPY 161.79 162.29 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14469 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19954 20084 20805
THB 0 718.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Cập nhật: 01/10/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30