Mức hưởng trợ cấp tháng khi đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Một điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) sửa đổi năm 2024 là bổ sung quy định mức trợ cấp tháng đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
aa
phat-luong-huu-6-3564.jpg?width=0&s=SHc3uV6407pPB3eMUi-miw
Cứ tham gia BHXH sẽ được nhận trợ cấp tháng. Ảnh tư liệu

Theo ông Nguyễn Duy Cường, Phó Vụ trưởng Vụ BHXH (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội), việc có thêm mức trợ cấp tháng nhằm giảm việc rút BHXH một lần và gia tăng sự liên kết giữa tầng trợ cấp hưu trí xã hội và BHXH cơ bản.

Cụ thể, trong Luật BHXH sửa đổi quy định, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu, nhưng không đủ thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng BHXH một lần và không bảo lưu, mà có yêu cầu, thì được hưởng trợ cấp hàng tháng từ chính khoản đóng của mình.

Khi được hỏi về mức hưởng trợ cấp tháng này được xác định như thế nào, bởi trong Luật BHXH sửa đổi không quy định thời gian tối thiểu tham gia đóng BHXH để nhận trợ cấp tháng, ông Nguyễn Duy Cường cho biết:

Về thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp hàng tháng: Luật BHXH không quy định mức tối thiểu khi tham gia BHXH để được hưởng mức trợ cấp tháng, nên được hiểu cứ tham gia BHXH sẽ được nhận trợ cấp tháng. Mức trợ cấp tháng sẽ được xác định căn cứ vào thời gian đóng BHXH của người lao động. Mức trợ cấp tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội.

“Hiện chúng tôi đang xây dựng nghị định hướng dẫn, trong đó không quy định thời gian đóng tối thiểu để được hưởng trợ cấp hàng tháng và sẽ có công thức để tính cụ thể mức hưởng theo mức đóng”, ông Nguyễn Duy Cường thông tin.

Luật BHXH 2024 cũng quy định người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày 1/7/2025, sau 12 tháng không tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm, thì được rút BHXH một lần.

Người lao động tham gia BHXH sau ngày 1/7/2025 không được nhận BHXH một lần, trừ các trường hợp: Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH; ra nước ngoài để định cư; đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng.

Ông Nguyễn Duy Cường cho biết thêm, trường hợp người lao động không hưởng BHXH một lần, mà bảo lưu thời gian đóng để tiếp tục tham gia, thì sẽ có các quyền lợi cao hơn, chẳng hạn mức hưởng các chế độ tốt hơn, được Quỹ BHXH đóng BHYT trong thời gian hưởng lương hưu có BHYT.

Cùng với đó, người lao động còn được trợ cấp hàng tháng khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi nhận trợ cấp hưu trí xã hội... đồng thời được hưởng BHYT do ngân sách nhà nước đảm bảo./.

Theo TTXVN

Đọc thêm

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

(TBTCO) - VPBankS dự báo, tín dụng toàn hệ thống năm 2026 có thể tăng 16,5%, vượt mục tiêu 15% của Ngân hàng Nhà nước. Thanh khoản cải thiện tạo nền tảng cho tín dụng tăng tốc, song huy động vẫn chưa bắt kịp, khiến lãi suất khó giảm mạnh.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị các ngân hàng thương mại bố trí nguồn lực, từ tháng 8/2026 triển khai chương trình tín dụng hướng đến các động lực tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lãi suất cho vay bằng VND phải thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, đồng thời thực hiện miễn, giảm phí cho khách hàng.
TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

(TBTCO) - TPBank vừa chính thức ra mắt T’AioX – Chuyên gia Ngân hàng số trên App TPBank, đánh dấu bước tiến mới trong việc ứng dụng AI để thấu hiểu khách hàng qua từng điểm chạm. Bằng cách chuyển hóa các tính năng ngân hàng thành những cuộc hội thoại tự nhiên, T’AioX mang đến trải nghiệm quản lý tài chính, tra cứu giao dịch và săn ưu đãi một cách nhanh chóng, cá nhân hóa và đầy thú vị.
Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

(TBTCO) - Dù tín dụng tiếp đà tăng trưởng, nhiều ngân hàng đang chịu áp lực từ chi phí vốn leo thang, khiến thu nhập lãi thuần bị thu hẹp, thậm chí "đi lùi". Trong bối cảnh đó, nguồn thu ngoài lãi ngày càng trở thành "trụ đỡ" quan trọng, song không phải ngân hàng nào cũng xây dựng được mô hình nguồn thu bền vững.
Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

(TBTCO) - Thảo luận tại hội trường sáng 9/8 các đại biểu Quốc hội tán thành sự cần thiết bổ sung quy định phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền. Đồng thời, đại biểu đề nghị hoàn thiện các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ, bảo đảm hạ tầng dữ liệu, công cụ phân tích và bảo vệ thông tin cá nhân.
Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Kiểm soát xung đột lợi ích khi ngân hàng quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp

Kiểm soát xung đột lợi ích khi ngân hàng quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp

(TBTCO) - Việc cho phép ngân hàng thương mại làm đại lý quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp được kỳ vọng góp phần phát triển thị trường vốn. Tuy nhiên, các đại biểu Quốc hội đề nghị phải bảo đảm tách bạch, minh bạch thông tin, kiểm soát chặt xung đột lợi ích và không để khách hàng nhầm lẫn giữa các vai trò của ngân hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▲1000K 144,900 ▲900K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▲1000K 144,900 ▲900K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▲1000K 144,900 ▲900K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▲1000K 144,900 ▲900K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▲1000K 144,900 ▲900K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▲1000K 144,900 ▲900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▲90K 14,500 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▲90K 14,500 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▲90K 14,500 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲90K 14,500 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲90K 14,500 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲90K 14,500 ▲90K
NL 99.99 13,500 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲200K
Trang sức 99.9 13,810 ▲90K 14,410 ▲90K
Trang sức 99.99 13,820 ▲90K 14,420 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1269K 14,502 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1269K 14,503 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,415 ▲9K 1,445 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,415 ▲9K 1,446 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,385 ▲9K 143 ▼1278K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▲891K 141,584 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▲675K 107,411 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼86112K 974 ▼95814K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▲69885K 87,389 ▲78705K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▲524K 83,527 ▲524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▲375K 59,787 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Cập nhật: 11/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17886 18160 18734
CAD 18226 18502 19122
CHF 31601 31981 32634
CNY 0 3840 3940
EUR 29531 29752 30832
GBP 34498 34890 35834
HKD 0 3200 3402
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15084 15675
SGD 19877 20160 20727
THB 706 769 822
USD (1,2) 25871 0 0
USD (5,10,20) 25911 0 0
USD (50,100) 25939 25953 26320
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,572 29,596 30,998
JPY 159.65 159.94 169.61
GBP 34,665 34,759 35,964
AUD 18,102 18,167 18,852
CAD 18,408 18,467 19,148
CHF 31,854 31,953 32,896
SGD 19,988 20,050 20,843
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,264 3,274 3,411
KRW 17.02 17.75 19.32
THB 754.32 763.64 817.59
NZD 15,040 15,180 15,634
SEK - 2,706 2,802
DKK - 3,967 4,106
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,966.71 - 6,734.18
TWD 731.83 - 886.56
SAR - 6,842.36 7,206.95
KWD - 82,816 88,117
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,970 26,350
EUR 29,639 29,758 30,952
GBP 34,709 34,848 35,881
HKD 3,266 3,279 3,396
CHF 31,748 31,875 32,801
JPY 160.36 161 168.90
AUD 18,101 18,174 18,770
SGD 20,078 20,159 20,754
THB 773 776 813
CAD 18,431 18,505 19,094
NZD 15,139 15,685
KRW 17.68 19.67
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25940 25940 26310
AUD 18073 18173 19101
CAD 18392 18492 19505
CHF 31819 31849 33439
CNY 3812.1 3837.1 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29689 29719 31444
GBP 34774 34824 36581
HKD 0 3355 0
JPY 160.49 160.99 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20018 20148 20871
THB 0 735 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14200000 14200000 14550000
SBJ 12500000 12500000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,978 26,028 26,320
USD20 25,928 26,028 26,715
USD1 25,878 26,028 26,765
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,561 29,661 31,320
CAD 18,335 18,435 19,741
SGD 20,139 20,289 20,843
JPY 162.06 163.56 169.14
GBP 34,676 34,826 35,899
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/08/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80