Từ ngày 1/7: Các chế độ sẽ tăng theo lương cơ sở mới

(TBTCO) - Lương cơ sở ngoài dùng làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) còn được dùng để tính nhiều chế độ khác như tiền đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. Lương cơ sở tăng 30% từ 1,8 lên 2,34 triệu đồng mỗi tháng thì nhiều khoản đóng cũng như một số chế độ hiện hưởng cũng tăng theo.
aa
Hướng dẫn thực hiện tăng lương cơ sở - Ảnh 1.
Lương cơ sở tăng 30% thì nhiều khoản đóng cũng như chế độ hiện hưởng BHXH cũng tăng theo. Ảnh tư liệu.

Cụ thể, các khoản đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp bằng 10,5% tiền lương tính đóng BHXH hàng tháng trên nền lương cơ sở 2,34 triệu đồng (8% vào Quỹ Hưu trí tử tuất, 1,5% vào Quỹ Bảo hiểm y tế, 1% Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp). Luật hiện hành quy định mức đóng cao nhất bằng 20 lần tháng lương cơ sở, tiền đóng tối đa từ 1/7 sẽ là 46,8 triệu đồng.

Lương hưu thấp nhất: với người đóng đủ 20 năm BHXH bằng lương cơ sở, sắp tới sẽ lên 2,34 triệu đồng thay vì 1,8 triệu đồng như hiện hành. Dự thảo Luật BHXH sửa đổi đang đề xuất chỉ áp dụng chính sách này với người tham gia trước ngày 1/7/2025.

Tiền đóng BHYT: bằng 4,5% mức lương cơ sở, lương hưu hoặc trợ cấp thất nghiệp theo quy định hiện hành. Với mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng từ 1/7, tiền đóng của người lao động và người thứ nhất trong hộ gia đình là 105.300 đồng/tháng thay vì 81.000 đồng/tháng như hiện tại.

Trong hộ gia đình, từ người thứ 2 đến người thứ 5 đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50%, 40% mức phí của người thứ nhất, tương ứng 73.710 đồng, 63.180 đồng, 52.650 đồng và 42.120 đồng/tháng.

Tiền đóng BHYT theo năm với các thành viên hộ gia đình từ người thứ nhất trở đi lần lượt là 1.263.600 đồng, 884.520 đồng, 758.160 đồng, 631.800 đồng và 505.440 đồng.

Trợ cấp thất nghiệp tối đa: sẽ tăng lên 11,7 triệu đồng. Bởi luật hiện hành quy định trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng bằng 60% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước nghỉ việc, tối đa không qua 5 lần lương cơ sở với công chức, viên chức, lao động khu vực nhà nước.

Một số quyền lợi gắn liền BHXH cũng tăng khi nâng lương cơ sở: Trợ cấp thai sản một lần tăng từ 3,6 triệu đồng lên 4,68 triệu đồng. Luật hiện hành quy định lao động nữ sinh con, lao động nữ nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi nhận trợ cấp 1 lần bằng 2 tháng lương cơ sở tại tháng sinh con hoặc nhận con nuôi. Nếu mẹ sinh con nhưng không đóng BHXH hoặc không đủ điều kiện hưởng mà người cha đủ điều kiện thì cha được nhận trợ cấp một lần.

Trợ cấp mai táng tính bằng 10 lần mức lương cơ sở, tăng tương ứng từ 18 triệu đồng lên 23,4 triệu đồng. Trợ cấp tuất hàng tháng với thân nhân mỗi lao động qua đời bằng 50% mức lương cơ sở, tức nâng lên 1,17 triệu đồng thay vì 900 nghìn đồng như hiện tại. Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng mức trợ cấp bằng 70% lương cơ sở, tức 1,638 triệu đồng.

Từ ngày 1/7, lương hưu, trợ cấp BHXH cũng tăng thêm 15% trên mức hiện hưởng; trợ cấp ưu đãi người có công tăng 35,7% từ 2,055 triệu đồng lên 2,789 triệu đồng/tháng. Mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng từ 360 nghìn đồng lên 500 nghìn đồng/tháng, tức 38,9%.

Cả nước hiện có 18,3 triệu người tham gia BHXH, tỷ lệ bao phủ 39% lực lượng lao động trong độ tuổi. Hết năm 2023, gần 93,7 triệu người tham gia BHYT, tỷ lệ bao phủ trên 93% dân số. Việt Nam đặt mục tiêu năm 2025 bao phủ BHYT trên 95% dân số./.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

(TBTCO) - VPBankS dự báo, tín dụng toàn hệ thống năm 2026 có thể tăng 16,5%, vượt mục tiêu 15% của Ngân hàng Nhà nước. Thanh khoản cải thiện tạo nền tảng cho tín dụng tăng tốc, song huy động vẫn chưa bắt kịp, khiến lãi suất khó giảm mạnh.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị các ngân hàng thương mại bố trí nguồn lực, từ tháng 8/2026 triển khai chương trình tín dụng hướng đến các động lực tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lãi suất cho vay bằng VND phải thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, đồng thời thực hiện miễn, giảm phí cho khách hàng.
TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

(TBTCO) - TPBank vừa chính thức ra mắt T’AioX – Chuyên gia Ngân hàng số trên App TPBank, đánh dấu bước tiến mới trong việc ứng dụng AI để thấu hiểu khách hàng qua từng điểm chạm. Bằng cách chuyển hóa các tính năng ngân hàng thành những cuộc hội thoại tự nhiên, T’AioX mang đến trải nghiệm quản lý tài chính, tra cứu giao dịch và săn ưu đãi một cách nhanh chóng, cá nhân hóa và đầy thú vị.
Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

(TBTCO) - Dù tín dụng tiếp đà tăng trưởng, nhiều ngân hàng đang chịu áp lực từ chi phí vốn leo thang, khiến thu nhập lãi thuần bị thu hẹp, thậm chí "đi lùi". Trong bối cảnh đó, nguồn thu ngoài lãi ngày càng trở thành "trụ đỡ" quan trọng, song không phải ngân hàng nào cũng xây dựng được mô hình nguồn thu bền vững.
Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

(TBTCO) - Thảo luận tại hội trường sáng 9/8 các đại biểu Quốc hội tán thành sự cần thiết bổ sung quy định phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền. Đồng thời, đại biểu đề nghị hoàn thiện các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ, bảo đảm hạ tầng dữ liệu, công cụ phân tích và bảo vệ thông tin cá nhân.
Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,800 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,000 143,800 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,800 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,000 143,800 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,800 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,800 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
NL 99.99 13,500 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲200K
Trang sức 99.9 13,690 ▼30K 14,290 ▼30K
Trang sức 99.99 13,700 ▼30K 14,300 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▼3K 14,382 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▼3K 14,383 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,403 ▼3K 1,433 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,403 ▼3K 1,434 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼3K 1,418 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼297K 140,396 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼225K 106,511 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼204K 96,584 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▲69153K 86,657 ▲77973K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼175K 82,828 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼125K 59,287 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Cập nhật: 11/08/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17897 18171 18748
CAD 18226 18502 19121
CHF 31594 31974 32611
CNY 0 3840 3940
EUR 29525 29746 30826
GBP 34493 34884 35831
HKD 0 3201 3403
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15050 15638
SGD 19870 20152 20719
THB 704 767 820
USD (1,2) 25875 0 0
USD (5,10,20) 25915 0 0
USD (50,100) 25943 25957 26324
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,320
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 29,543 29,567 30,965
JPY 159.59 159.88 169.54
GBP 34,644 34,738 35,937
AUD 18,082 18,147 18,831
CAD 18,401 18,460 19,146
CHF 31,811 31,910 32,847
SGD 19,977 20,039 20,822
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 16.99 17.72 19.29
THB 751.76 761.04 814.81
NZD 15,022 15,161 15,610
SEK - 2,701 2,797
DKK - 3,962 4,102
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,965.86 - 6,734.91
TWD 731.73 - 885.89
SAR - 6,839.73 7,204.21
KWD - 82,784 88,083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,970 26,350
EUR 29,639 29,758 30,952
GBP 34,709 34,848 35,881
HKD 3,266 3,279 3,396
CHF 31,748 31,875 32,801
JPY 160.36 161 168.90
AUD 18,101 18,174 18,770
SGD 20,078 20,159 20,754
THB 773 776 813
CAD 18,431 18,505 19,094
NZD 15,139 15,685
KRW 17.68 19.67
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25950 25950 26320
AUD 18080 18180 19102
CAD 18404 18504 19518
CHF 31832 31862 33440
CNY 3813.7 3838.7 3974.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29701 29731 31456
GBP 34797 34847 36604
HKD 0 3355 0
JPY 160.61 161.11 171.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15154 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20024 20154 20876
THB 0 732.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14080000 14080000 14380000
SBJ 12500000 12500000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,970 26,020 26,350
USD20 25,920 26,020 26,741
USD1 24,241 26,020 26,791
AUD 18,152 18,252 19,372
EUR 29,534 29,634 31,312
CAD 18,361 18,461 19,780
SGD 20,120 20,270 20,849
JPY 161.27 162.77 170
GBP 34,718 34,868 36,202
XAU 14,108,000 0 14,412,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 733 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/08/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80