Nên sử dụng "đặc quyền 21 ngày" khi mua bảo hiểm nhân thọ

Duy Thái
(TBTCO) - Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đã có điều khoản quy định rõ ràng về việc khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 1 năm được quyền cân nhắc trong vòng 21 ngày kể từ khi nhận được hợp đồng để đưa ra quyết định cuối cùng. Vì thế, các chuyên gia cho rằng, khách hàng cần sử dụng triệt để đặc quyền này đã được pháp luật trao cho để bảo vệ quyền lợi của mình, tránh bị nhân viên ngân hàng ép mua bảo hiểm.
aa

“21 ngày vàng” để “chốt đơn”

Theo thông lệ quốc tế về triển khai bảo hiểm nhân thọ, quy định về 21 ngày cân nhắc được quy định khá phố biến ở quy tắc điều khoản sản phẩm bảo hiểm nhân thọ. Việc quy định thời gian 21 ngày cân nhắc xuất phát từ đặc thù của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là dài hạn và khách hàng phải xác định một nguồn tài chính ổn định để tham gia sản phẩm bảo hiểm, nhận quyền lợi bảo hiểm đã cam kết tại hợp đồng bảo hiểm. Do vậy, khoảng thời gian cân nhắc là 21 ngày sẽ giúp khách hàng đọc kỹ hợp đồng bảo hiểm, xác định quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan, đặc biệt là trao cho khách hàng quyền được huỷ bỏ hợp đồng và nhận lại khoản phí bảo hiểm đã đóng khi không có nhu cầu tham gia bảo hiểm.

Khách hàng có quyền từ chối ký hợp đồng bảo hiểm trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng. Ảnh: DUY DŨNG.
Khách hàng có quyền từ chối ký hợp đồng bảo hiểm trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng. Ảnh: Duy Dũng

Tại Việt Nam, điều khoản về thời gian cân nhắc 21 ngày đều có ở các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 1 năm. Quy định về thời gian cân nhắc đã chính thức được luật hóa tại Điều 35, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (Luật KDBH) nhằm bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm.

Ngoài ra, tại Điều 9 Luật KDBH quy định “Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm” là hành vi bị nghiêm cấm; đồng thời Điểm i Khoản 1 Điều 25 Luật KDBH quy định về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu “Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép”.

Cùng với đó, Điều 127 Bộ luật Dân sự quy định: “Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình”.

Đại diện lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cũng khẳng định, với mọi trường hợp, khi đại lý bảo hiểm đe dọa, cưỡng ép khách hàng mua bảo hiểm (hoạt động bán bảo hiểm qua ngân hàng, đại lý bảo hiểm là các ngân hàng thương mại) là vi phạm pháp luật quy định tại Bộ luật Dân sự, Luật KDBH và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Ưu tiên “đặc quyền 21 ngày” để bảo vệ

Trao đổi với báo giới, Luật sư Trương Thanh Đức - Giám đốc Công ty Luật ANVI cho rằng, ngân hàng nắm giữ lượng lớn thông tin về những khách hàng có điều kiện kinh tế, nên rất dễ khai thác sản phẩm bảo hiểm do khách hàng đặt niềm tin lớn vào ngân hàng.

Với lợi ích lớn từ việc bán bảo hiểm, cộng với sức ép chỉ tiêu tăng trưởng, cho nên dẫn đến câu chuyện có việc “ép” khách mua. Vì vậy, “để xảy ra thực trạng này là lỗi của những ngân hàng đang hành xử theo kiểu “vì lợi nhuận mà sẵn sàng trái với đạo lý và chuẩn mực văn hóa kinh doanh”. Ngoài ra, không ít khách hàng hiểu biết chưa đầy đủ về các sản phẩm tài chính và quy định pháp luật, nên bị các tư vấn viên “dỗ ngọt”- Luật sư Trương Thanh Đức cho hay.

Để hạn chế tình trạng trên, Luật sư Trương Thanh Đức cho rằng, các ngân hàng cần chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trong bối cảnh đã có quy định tương đối rõ về trách nhiệm và chế tài với các bên liên quan.

Về phía khách hàng, Luật sư Trương Thanh Đức khuyến nghị, người mua bảo hiểm cũng cần nắm rõ pháp luật và sản phầm dịch vụ để bảo vệ quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong các giao dịch với ngân hàng. “Khách hàng mua bảo hiểm cần đặc biệt lưu ý sử dụng một “vũ khí pháp luật rất lợi hại” mà pháp luật trao cho để bảo vệ mình - đó là quy định tại Điều 35 về “Thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm”, tại Luật KDBH: trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe (loại có thời hạn trên 1 năm), bên mua có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà - Chủ tịch Công ty Luật SBLaw cũng khuyến nghị, khách hàng đọc kỹ các thông tin gồm thời hạn hợp đồng, giá trị bảo vệ sinh mạng, sức khỏe để nhận biết giữa hợp đồng bảo hiểm với các dạng hợp đồng khác.

“Trong rất nhiều trường hợp nhân viên tư vấn thường tư vấn hợp đồng bảo hiểm nhân thọ dưới danh nghĩa là hợp đồng đầu tư làm khách hàng hiểu nhầm. Do đó, trong mọi trường hợp khi đến ngân hàng khách hàng cần chủ động ghi âm nội dung tư vấn, hoặc yêu cầu nhân viên tư vấn tóm tắt nội dung tư vấn rồi ký tên vào phần tóm tắt đó để có căn cứ sau này xử lý vấn đề nếu phát sinh tranh chấp” - Luật sư Nguyễn Thanh Hà cho biết.

Khách hàng có quyền khởi kiện ra tòa

Theo quy định tại Điều 127 Bộ luật Dân sự: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu”. Đồng thời, Luật Kinh doanh bảo hiểm đã quy định về thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm (Điều 35), hợp đồng bảo hiểm vô hiệu (Điều 25) và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm (Điều 26). Như vậy, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm. Các vụ việc tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo hiểm được giải quyết theo quy định pháp luật trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm. Trường hợp không thống nhất thì sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền. Việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án. Ngoài ra, các hành vi có dấu hiệu của tội phạm (giả mạo, chiếm đoạt, lừa đảo khách hàng …) vi phạm quy định tại Bộ luật Hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan cảnh sát điều tra theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.

Duy Thái

Đọc thêm

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,860 17,160
Kim TT/AVPL 16,870 17,170
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,860 17,160
Nguyên Liệu 99.99 15,900 16,100
Nguyên Liệu 99.9 15,850 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 17,100
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 17,050
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 17,030
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,600 171,600
Hà Nội - PNJ 168,600 171,600
Đà Nẵng - PNJ 168,600 171,600
Miền Tây - PNJ 168,600 171,600
Tây Nguyên - PNJ 168,600 171,600
Đông Nam Bộ - PNJ 168,600 171,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,860 17,160
Miếng SJC Nghệ An 16,860 17,160
Miếng SJC Thái Bình 16,860 17,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,860 17,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,860 17,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,860 17,160
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,350 17,050
Trang sức 99.99 16,360 17,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,686 17,162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,686 17,163
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,684 1,714
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,684 1,715
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,664 1,699
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,718 168,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,688 127,588
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,794 115,694
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,899 103,799
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,312 99,212
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,105 71,005
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,686 1,716
Cập nhật: 28/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17623 17896 18472
CAD 18476 18753 19372
CHF 32374 32757 33403
CNY 0 3470 3830
EUR 29705 29977 31007
GBP 34242 34633 35570
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14880 15469
SGD 19922 20204 20733
THB 716 779 833
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,355
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,964 29,988 31,219
JPY 160.95 161.24 169.88
GBP 34,608 34,702 35,671
AUD 17,900 17,965 18,523
CAD 18,717 18,777 19,343
CHF 32,794 32,896 33,649
SGD 20,120 20,183 20,846
CNY - 3,788 3,904
HKD 3,306 3,316 3,432
KRW 16.15 16.84 18.2
THB 766.29 775.75 825.63
NZD 14,920 15,059 15,408
SEK - 2,755 2,834
DKK - 4,010 4,124
NOK - 2,683 2,761
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,158.3 - 6,906.8
TWD 746.57 - 897.95
SAR - 6,923.15 7,244.71
KWD - 83,859 88,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/03/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80