Quảng Ninh triển khai thực hiện chính sách khoanh nợ cho khách hàng vay vốn bị thiệt hại sau bão

(TBTCO) - UBND tỉnh Quảng Ninh đang tiến hành triển khai thực hiện chính sách khoanh nợ cho khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng bị thiệt hại do cơn bão số 3.
aa
Quảng Ninh: Đã có 5 ngân hàng triển khai gói hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão Quảng Ninh đề nghị các ngân hàng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng sau bão số 3 Quảng Ninh sẽ sớm có chính sách hỗ trợ người nuôi trồng thủy sản, trồng rừng bị thiệt hại do bão Yagi

UBND tỉnh Quảng Ninh vừa ban hành Văn bản số 2747/UBND-KTTC ngày 20/9 về việc triển khai thực hiện chính sách khoanh nợ cho khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng bị thiệt hại do cơn bão số 3 theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ.

Cụ thể, để triển khai thực hiện chính sách khoanh nợ theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 cho người dân, doanh nghiệp, HTX bị thiệt hại do bão số 3; theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh tại Văn bản số 797/QUN1 ngày 18/9/2024, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh giao Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh và các sở, ngành, địa phương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ bao gồm:

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Thông báo số 148/TB-UBND ngày 20/9/2024 thông báo tình trạng thiên tai do bão số 3 trên địa bàn tỉnh, phối hợp với khách hàng, các cơ quan chức năng lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 12 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP và tổng hợp danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 01 đính kèm Nghị định số 116/2018/NĐ-CP gửi Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.

Cùng với đó, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp của hồ sơ, số liệu đề nghị khoanh nợ do các chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn lập, tổng hợp danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ để báo cáo, đề nghị UBND tỉnh xác nhận; lập báo cáo theo Mẫu biểu số 02 đính kèm Nghị định 116/2018/NĐ-CP; dự thảo văn bản đề nghị khoanh nợ của UBND tỉnh gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính theo quy định.

Nhiều nhà hàng khách sạn tại Hạ Long chỉ còn lại 1 đống phế liệu sau khi bão số 3 (Yagi) đi qua.
Nhiều nhà hàng khách sạn tại Hạ Long chỉ còn lại 1 đống phế liệu sau khi bão số 3 (Yagi) đi qua. Ảnh: Thế An.

Sở Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp của hồ sơ, số liệu đề nghị khoanh nợ do các chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bản lập, tổng hợp danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ, báo cáo, đề nghị UBND tỉnh xác nhận; lập báo cáo theo Mẫu biểu số 02 đính kèm Nghị định 116/2018/NĐ-CP. Đồng thời chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn ngân sách để trả cho các tổ chức tín dụng số tiền lãi của khách hàng vay vốn trong thời gian thực hiện khoanh nợ cho khách hàng; thực hiện việc chỉ trả tiền lãi cho các tổ chức tín dụng sau khi có chấp thuận khoanh nợ của Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các địa phương có liên quan và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tham mưu UBND tỉnh lập, ký biên bản xác định khách hàng vay vốn là doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã bị thiệt hại về vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay do hậu quả bão số 3 gây ra; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các cấp và các cơ quan chức năng đánh giá, xác nhận mức độ thiệt hại của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) trên địa bàn đảm bảo chính xác, khách quan để đề nghị khoanh nợ theo quy định.

UBND cấp huyện, cấp xã phối hợp với các tổ chức tín dụng trên địa bàn đánh giá, xác nhận mức độ thiệt hại của người dân, doanh nghiệp, HTX trên địa bàn; lập và ký biên bản xác định khách hàng bị thiệt hại về vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó ghi rõ mức độ bị thiệt hại do hậu quả thiên tai xảy ra trên phạm vi rộng.

Trong đó, UBND cấp huyện có trách nhiệm xác nhận đối với các hộ kinh doanh, hợp tác xã, chủ trang trại trên địa bàn.

UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác trên địa bàn.

Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng làm tốt công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp, HTX hiểu và thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước. UBND cấp huyện chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp xã triển khai thực hiện chính sách khoanh nợ cho khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng đàm bảo khách quan, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật.

UBND tỉnh Quảng Ninh cũng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạo các cấp hội thành viên tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn đến nhân dân, đoàn viên, hội viên về chính sách khoanh nợ cho người dân, doanh nghiệp, HTX vay vốn để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra biết, thực hiện. Đồng thời, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách khoanh nợ của các cấp, các ngành, đảm bảo công bằng, khách quan và theo đúng quy định của pháp luật.

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Ninh tại Văn bản số 797/QUN1 ngày 18/9/2024 đến hết ngày 12/9/2024 đã có 23.198 khách hàng, với tổng dư nợ bị thiệt hại 11.756 tỷ đồng (trong đó, có 13.515 khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội, dư nợ bị thiệt hại là 773,6 tỷ đồng; tại các tổ chức tín dụng còn lại có 9.683 khách hàng, với tổng dư nợ bị thiệt hại là 10.982,4 tỷ đồng), đặc biệt nhiều khách hàng vay vốn thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn như nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, trồng cây hoa màu... bị mất hết vốn, tài sản vay.

Thế An

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 28/3, theo cập nhật mới nhất của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng phiên cuối tuần xuống 25.100 VND/USD, trong khi DXY tăng 0,26% lên 100,2 điểm. Ngược lại, tỷ giá USD tự do tăng mạnh 100 đồng, sát ngưỡng 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng trong bối cảnh USD tiếp tục mạnh lên toàn cầu.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 172,800
Hà Nội - PNJ 169,800 172,800
Đà Nẵng - PNJ 169,800 172,800
Miền Tây - PNJ 169,800 172,800
Tây Nguyên - PNJ 169,800 172,800
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 172,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 17,280
Miếng SJC Nghệ An 16,980 17,280
Miếng SJC Thái Bình 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 17,280
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,470 17,170
Trang sức 99.99 16,480 17,180
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 29/03/2026 00:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/03/2026 00:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80