SCB phủ nhận tin đồn về các thành viên Ban Kiểm soát và Ban Điều hành

Tài Tâm
(TBTCO) - Xung quanh một số tin đồn thất thiệt về ông Lưu Quốc Thắng - Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Sài Gòn (SCB) và ông Diệp Bảo Châu - Phó Tổng Giám đốc SCB trên các trang mạng xã hội, SCB vừa có thông cáo phủ nhận tin đồn sai sự thật.
aa

Ông Lưu Quốc Thắng

SCB cho biết, tính đến sáng hôm nay (12/10/2022), ông Lưu Quốc Thắng - Trưởng Ban Kiểm soát SCB và ông Diệp Bảo Châu - Phó Tổng Giám đốc SCB vẫn đang điều hành công việc hằng ngày của ngân hàng.

SCB cho biết, ông Thắng và ông Châu là những nhân sự cấp cao có thời gian gắn bó lâu dài với SCB. Bằng thông cáo báo chí này, SCB khẳng định các tin đồn thất thiệt về nhân sự cấp cao trên các trang mạng xã hội là sai sự thật, làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của SCB.

"Toàn thể Ban Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Ngân hàng Sài Gòn đang nỗ lực làm việc hết sức mình để đảm bảo phục vụ tốt nhất các nhu cầu tài chính của quý khách hàng, đối tác và cộng đồng" - thông cáo viết.

Ông Diệp Bảo Châu

Trước đó, một số thông tin lan truyền đã ảnh hưởng tới hoạt động của SCB khiến nhiều người đi rút tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Trước tình hình đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã áp dụng các biện pháp cần thiết để SCB hoạt động bình thường, đảm bảo khả năng thanh khoản.

Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng cũng đã khẳng định: "Ở Việt Nam từ trước đến nay, các khoản tiền gửi của người dân tại ngân hàng trong đó có ngân hàng SCB thì đều được Nhà nước đảm bảo trong mọi trường hợp. Tôi cho rằng những người gửi tiền tại SCB thì cần hết sức bình tĩnh, không nên rút tiền nhất là rút trước hạn để đảm bảo quyền lợi của mình".

Về phía SCB, lãnh đạo ngân hàng này cũng khẳng định, SCB cam kết có đầy đủ giải pháp, nguồn lực để đảm bảo quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, cũng như quyền, lợi ích đối tác và khách hàng hàng của SCB theo quy định pháp luật.

Tại SCB, quyền lợi của khách hàng được đặt ở vị trí cao nhất. Các nhu cầu, thắc mắc của khách hàng trong mọi tình huống sẽ được xử lý tận tâm, trọn vẹn.

Tài Tâm

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 10 USD/ounce, lên 4.376 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại song mức tăng không lớn.
MSB giảm lãi suất cho vay tối thiểu 1%/năm

MSB giảm lãi suất cho vay tối thiểu 1%/năm

(TBTCO) - Hưởng ứng định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy dòng vốn tín dụng vào sản xuất, kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và những động lực tăng trưởng của nền kinh tế, MSB triển khai chương trình ưu đãi lãi suất dành cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, với mức lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường.
Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

(TBTCO) - Bảo hiểm PVI vừa được công bố lọt vào danh sách đề cử vòng chung kết hạng mục “General Insurance Company of the Year” - Doanh nghiệp Bảo hiểm Phi nhân thọ của năm tại Giải thưởng Asia Insurance Industry Awards (AIIA) 2026. Đáng chú ý, đại diện Việt Nam đứng cùng nhóm với nhiều thương hiệu bảo hiểm lớn tại khu vực như MSIG Insurance (Singapore) và Allianz Ayudhya.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 45 USD/ounce, lùi về mức 4.357 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tương đối ổn định, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu quay đầu giảm.
VietBank chào bán cổ phiếu tỷ lệ 25%, huy động gần 3.000 tỷ đồng

VietBank chào bán cổ phiếu tỷ lệ 25%, huy động gần 3.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VietBank dự kiến chào bán gần 296,15 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, tỷ lệ 25%, dự kiến huy động hơn 2.961 tỷ đồng để bổ sung nguồn vốn cấp tín dụng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 14%, lên gần 120.000 tỷ đồng cuối quý II/2026.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▲700K 144,700 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲80K 14,480 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,180 ▲80K 14,530 ▲80K
NL 99.99 13,500 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲50K
Trang sức 99.9 13,840 ▲80K 14,440 ▲80K
Trang sức 99.99 13,850 ▲80K 14,450 ▲80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲1277K 14,482 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲1277K 14,483 ▲80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲8K 1,443 ▲8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲8K 1,444 ▲8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲8K 1,428 ▲1286K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲792K 141,386 ▲792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲600K 107,261 ▲600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲78772K 97,264 ▲87592K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲488K 87,267 ▲488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲467K 83,411 ▲467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲44947K 59,704 ▲53767K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1277K 1,448 ▲1304K
Cập nhật: 17/08/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18076 18351 18928
CAD 18373 18649 19266
CHF 31645 32025 32677
CNY 0 3830 3940
EUR 29730 29952 31033
GBP 34709 35102 36040
HKD 0 3209 3412
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15177 15765
SGD 19978 20261 20831
THB 709 772 825
USD (1,2) 25944 0 0
USD (5,10,20) 25984 0 0
USD (50,100) 26013 26027 26397
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 29,741 29,765 31,174
JPY 160.24 160.53 170.2
GBP 34,859 34,953 36,161
AUD 18,233 18,299 18,996
CAD 18,536 18,596 19,283
CHF 31,865 31,964 32,914
SGD 20,078 20,140 20,927
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,271 3,281 3,419
KRW 17.06 17.79 19.36
THB 755.15 764.48 818.21
NZD 15,129 15,269 15,720
SEK - 2,707 2,803
DKK - 3,989 4,129
NOK - 2,730 2,827
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,000.28 - 6,774.36
TWD 742.22 - 898.56
SAR - 6,859.1 7,224.91
KWD - 83,008 88,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,980 26,010 26,390
EUR 29,775 29,895 31,079
GBP 34,871 35,011 36,033
HKD 3,271 3,284 3,400
CHF 31,723 31,850 32,761
JPY 160.65 161.30 169.22
AUD 18,237 18,310 18,901
SGD 20,148 20,229 20,818
THB 772 775 811
CAD 18,550 18,624 19,211
NZD 15,224 15,765
KRW 17.69 19.66
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26030 26030 26400
AUD 18246 18346 19268
CAD 18548 18648 19663
CHF 31878 31908 33490
CNY 3826.4 3851.4 3986.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29899 29929 31655
GBP 35006 35056 36816
HKD 0 3330 0
JPY 161.21 161.71 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15271 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20128 20258 20981
THB 0 737.4 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,040 26,090 26,400
USD20 25,990 26,090 26,815
USD1 25,940 26,090 26,865
AUD 18,293 18,393 19,498
EUR 29,696 29,796 31,455
CAD 18,497 18,597 19,903
SGD 20,207 20,357 20,913
JPY 161.7 163.2 168.73
GBP 34,907 35,057 36,113
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/08/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80