Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
aa

Ngày 18/9/2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đã ký ban hành Quyết định số 1809/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”.

Đây là nhiệm vụ được Đảng, Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai tại Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia, vay trả nợ công và đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030, gắn với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” và Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận số 18.

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng
Phân công nhiệm vụ triển khai đề án. Nguồn: Quyết định số 1809/QĐ-TTg.

Đề án bao gồm 05 quan điểm lớn, 03 nhóm mục tiêu cụ thể đến năm 2030 gắn kết với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế “2 con số”; đồng thời, có tính đồng bộ, liên kết chặt chẽ với các nội dung Đề án “Cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045” của Bộ Tài chính vừa được Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng ký ban hành theo Quyết định số 1413/QĐ-TTg ngày 27/7/2026.

Để tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả Đề án, góp phần vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Ngân hàng Nhà nước đã cụ thể hóa 04 nhóm giải pháp thành 53 nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ có thời hạn hoàn thành cho các bộ, ngành, địa phương với phân công đơn vị chủ trì, phối hợp cụ thể, rõ ràng.

Bốn nhóm giải pháp gồm: một là, nhóm định hướng, giải pháp chung, gồm 04 giải pháp: (i) Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp; (ii) Phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin trong các lĩnh vực cốt lõi; (iii) Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Ngân hàng; (iv) Đẩy mạnh công tác truyền thông chính sách, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng.

Hai là, nhóm định hướng và giải pháp hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, gồm 04 giải pháp: (i) Về hiện đại hóa hoạt động điều hành chính sách tiền tệ, ngoại hối; (ii) Hiện đại hóa các hệ thống thanh toán, đổi mới công tác quản lý, giám sát các hệ thống thanh toán; (iii) Hiện đại hóa, tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng; (iv) Hiện đại hóa hoạt động của các tổ chức tín dụng.

Ba là, nhóm định hướng và giải pháp về xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém: gồm 04 nhiệm vụ, giải pháp trực tiếp và các giải pháp hỗ trợ đối với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

Bốn là, nhóm định hướng và giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm 10 nhiệm vụ, giải pháp.

Trong đó, Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện nhiệm vụ triển khai tổ chức thực hiện Đề án; tăng vốn điều lệ cho các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).

Cùng với đó, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, cơ chế, chính sách về tiền tệ, tín dụng, hoạt động ngân hàng, cơ cấu lại, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém và xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.

Bên cạnh đó, triển khai Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp và người dân.

Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về kết quả điều hành chính sách tiền tệ, hoạt động ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước sẽ phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ, ngành có liên quan thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; công tác quản lý, thanh tra, giám sát đối với hoạt động bảo hiểm, chứng khoán. Từ đó, ngăn ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây tác động bất lợi tới thị trường chứng khoán và rủi ro cho tổ chức tín dụng.

Bộ Tài chính chủ trì các nội dung về rà soát, hoàn thiện Dự án Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền về các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trung ương, địa phương.

Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước cân đối, bố trí nguồn ngân sách nhà nước để tăng vốn điều lệ cho các ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và VAMC theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; triển khai kết nối hệ thống thanh toán giao dịch chứng khoán với Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đối với giao dịch chứng khoán mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò là ngân hàng thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán này.

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước đẩy mạnh kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử; triển khai dịch vụ đánh giá điểm khả tín khách hàng vay dựa trên đa nguồn dữ liệu nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn tín dụng an toàn, thuận lợi.

Xây dựng Khung quản trị dữ liệu, phân loại dữ liệu cốt lõi; bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao trong hoạt động ngân hàng...

Ánh Tuyết

Đọc thêm

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30