S&P: Techcombank tiếp tục dẫn đầu về vị thế vốn, xếp hạng tín dụng ổn định

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín Standard & Poor's Global Ratings (S&P) xác nhận mức xếp hạng tín dụng BB-/Ổn định/B dành cho Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank - mã ck: TCB).
aa

Báo cáo của S&P vào tháng 9/2023 nhận định, vị thế vốn an toàn ở mức cao, cùng tỷ suất sinh lời hàng đầu cho phép Techcombank chủ động quyết định chiến lược đầu tư phù hợp và đẩy mạnh mảng ngân hàng bán lẻ.

Lợi nhuận cao hơn trung bình ngành, quản trị tốt

Theo đánh giá của S&P trong 12 tháng tới, TCB tiếp tục giữ vị thế dẫn dầu thị trường và kinh doanh ổn định. “TCB là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, với mức lợi nhuận cao hơn trung bình ngành và được quản trị tốt”, S&P nhận xét.

S&P: Techcombank tiếp tục dẫn đầu về vị thế vốn, xếp hạng tín dụng ổn định
S&P: TCB là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, với mức lợi nhuận cao hơn trung bình ngành và được quản trị tốt.

Việc đẩy mạnh đa dạng hóa, số hóa các sản phẩm và dịch vụ tài chính giúp TCB được hưởng lợi và nới rộng lợi thế cạnh tranh với đối thủ. Lực kéo chính trong hành trình số hóa của ngân hàng này là “phân phối sản phẩm đa kênh, tăng cường nâng cấp quan hệ với khách hàng, cũng như cải thiện sản phẩm và quy trình thiết kế theo hướng cá nhân hóa”, S&P ghi nhận.

Theo đánh giá của S&P, chiến lược đẩy mạnh mảng ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) với các sản phẩm cho vay mua nhà, cho vay SME, thẻ tín dụng và cho vay mua ô tô… giúp TCB quản trị, đa dạng hóa được rủi ro.

Quyết sách đẩy mạnh đa dạng hóa, số hóa các sản phẩm và dịch vụ tài chính giúp TCB được hưởng lợi và nới rộng lợi thế cạnh tranh với đối thủ.

Mức độ đa dạng hóa của TCB còn được thể hiện qua độ phủ rộng của mạng lưới, với 300 chi nhánh và điểm giao dịch, cùng với hơn 1.000 cây ATM. Tính đến 30/06/2023, tín dụng cá nhân chiếm tới 41% dư nợ cho vay của TCB.

“Chúng tôi dự đoán thu nhập ngoài lãi, bao gồm thu từ phí, của Ngân hàng sẽ tiếp tục đóng góp khoảng 1/4 tổng thu nhập hoạt động. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với các ngân hàng khác. TCB đóng vai trò quan trọng trong thị trường nợ, thẻ tín dụng, thanh toán và tiền mặt và bancassurance tại Việt Nam, qua đó tạo nguồn thu đáng kể từ phí”, S&P cho hay.

Tỷ lệ an toàn vốn ở mức đứng đầu ngành

Về tăng trưởng tín dụng, TCB được kỳ vọng duy trì mức tăng trưởng tín dụng cao hơn mức tăng toàn ngành (10 - 13%), nhờ vào vị thế vốn an toàn và vị thế thuận lợi để đón đầu các cơ hội tăng trưởng tại Việt Nam.

Trong khi hầu hết các Ngân hàng TMCP Nhà nước đối mặt với tình trạng tỷ lệ an toàn vốn thấp, các ngân hàng tư nhân bao gồm Techcombank đã tăng tốc phát triển, giành thị phần trong nhiều năm qua. Vị thế vốn của TCB đã góp phần cho phép ngân hàng chủ động quyết định chiến lược đầu tư và đẩy mạnh mảng ngân hàng bán lẻ. Ngân hàng duy trì được vị thế vốn rất an toàn, đồng thời đạt tỷ suất sinh lời hàng đầu. Tỷ lệ an toàn vốn của TCB ở mức 15,1% vào cuối tháng 6/2023, so với tỷ lệ được quy định là 8%. TCB sở hữu tỷ lệ an toàn vốn ở mức đứng đầu Việt Nam.

S&P: Techcombank tiếp tục dẫn đầu về vị thế vốn, xếp hạng tín dụng ổn định
TCB sở hữu tỉ lệ an toàn vốn ở mức đứng đầu Việt Nam.
Theo S&P, TCB có tỉ lệ thu nhập lõi/tài sản trung bình ở mức 3.2% trong 4 năm gần nhất, so với mức chỉ 1% của các ngân hàng khác.

Việc tập trung vào tệp khách hàng thu nhập cao, rất cao giúp TCB vừa quản lý được rủi ro, vừa đạt được mức sinh lời cao hơn các ngân hàng khác. Bởi đây là nhóm có tài chính vững mạnh, nhiều nguồn thu, do đó, có thể chống chọi tốt hơn và ít bị ảnh hưởng nhất, khi thị trường bất động sản (BĐS) phát triển chậm lại.

Theo S&P, TCB có tỷ lệ thu nhập lõi/tài sản trung bình ở mức 3,2% trong 4 năm gần nhất, so với mức chỉ 1% của các ngân hàng khác. TCB là ngân hàng có khả năng sinh lời đứng thứ 4 Việt Nam, giúp TCB có thể tự duy trì tăng trưởng tài sản mà không cần phát hành thêm vốn.

Mảng bán lẻ và SME giúp phân tán rủi ro

Trong bối cảnh nợ xấu các ngân hàng tăng mạnh, có những ngân hàng chịu mức tăng lên đến 4 - 5%, S&P dự báo tỷ lệ nợ xấu của TCB có thể được kiểm soát trong vòng 12 - 18 tháng tới. Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ như cắt giảm lãi suất, các gói tín dụng hỗ trợ và ổn định thị trường trái phiếu sẽ giảm bớt rủi ro và tác động đối với ngành ngân hàng và thị trường nói chung. Rủi ro chính là năm 2023 kinh tế hồi phục chậm hơn so với kỳ vọng, bởi yếu tố nội địa hoặc toàn cầu, như lãi suất tăng cao, thanh khoản thấp, khủng hoảng niềm tin đối với nền kinh tế hoặc sức hồi phục yếu ở thị trường BĐS.

Theo S&P, việc TCB tập trung vào mảng bán lẻ và SME sẽ giúp đa dạng hóa và phân tán rủi ro cho ngân hàng, thay vì tập trung vào một số lượng ít các doanh nghiệp lớn.

TCB sẽ duy trì khả năng huy động từ nhiều nguồn khác nhau trong vòng 12 - 18 tháng tới. Ngân hàng sẽ tiếp tục tận dụng tệp khách hàng thu nhập cao và rất cao, tăng cường triển khai các kênh số hóa và cải thiện dịch vụ khách hàng để duy trì thị phần tiền gửi.

Tỷ lệ CASA (tiền gửi không kỳ hạn) của TCB đạt mức 35% trên tổng tiền gửi vào cuối tháng 6/2023. Tỷ lệ này cao hơn so với trung bình ngành, vốn chỉ ở mức 19%. Khách hàng cá nhân đóng góp 70% tổng tiền gửi của TCB, SME và doanh nghiệp lớn đóng góp phần còn lại tại thời điểm cuối tháng 6/2023./.

Lê Thanh

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 5/10, tỷ giá trung tâm tăng 7 đồng, lên 25.643 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY lên 101,98 điểm. Trong tuần, lịch dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối thưa, thị trường tập trung vào biên bản họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) dịch vụ, cùng các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17500 17773 18350
CAD 17668 17942 18558
CHF 30672 31048 31695
CNY 0 3835 3930
EUR 28444 28660 29740
GBP 33531 33919 34863
HKD 0 3182 3384
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14223 14808
SGD 19741 20022 20590
THB 687 750 803
USD (1,2) 25735 0 0
USD (5,10,20) 25774 0 0
USD (50,100) 25802 25816 26181
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 28,472 28,495 29,850
JPY 160 160.29 169.97
GBP 33,696 33,787 34,966
AUD 17,704 17,768 18,440
CAD 17,851 17,908 18,571
CHF 30,895 30,991 31,912
SGD 19,859 19,921 20,701
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.81 18.57 20.24
THB 736.73 745.83 798.34
NZD 14,216 14,348 14,774
SEK - 2,531 2,622
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,642 2,737
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.52 - 6,708.57
TWD 738.92 - 895.23
SAR - 6,804.67 7,168.4
KWD - 82,113 87,375
AED - 6,821 7,350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17688 17788 18713
CAD 17851 17951 18965
CHF 30894 30924 32505
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28623 28653 30378
GBP 33830 33880 35641
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14333 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19909 20039 20760
THB 0 718.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,800 26,170
USD20 25,650 25,800 26,170
USD1 25,630 25,800 26,170
AUD 17,760 17,860 18,979
EUR 28,530 28,630 30,305
CAD 17,811 17,911 19,228
SGD 20,002 20,152 20,722
JPY 161.9 163.4 169.05
GBP 33,761 33,911 35,008
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30