Tổng thống Biden sẽ đẩy nhanh đưa chân dung nữ nô lệ da đen lên tờ 20 USD

Theo TTXVN
Kế hoạch đưa cựu nô lệ, điệp viên da đen thời Nội chiến Harriet Tubman lên tờ 20 USD từng bị đình lại dưới thời cựu Tổng thống Trump, nay sẽ được Tổng thống Biden đẩy nhanh.
aa

Theo ABC News, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã thông báo kế hoạch khôi phục lại nỗ lực đưa chân dung Harriet Tubman, nhà hoạt động giải phóng nô lệ thời Nội chiến Mỹ, lên tờ 20 USD, thay thế chân dung Tổng thống Andrew Jackson.

"Điều quan trọng là những tờ tiền của chúng ta phản ánh lịch sử và sự đa dạng của đất nước, và hình ảnh của Harriet Tubman trên tờ 20 USD mới chắc chắn sẽ phản ánh điều đó. Vì vậy chúng tôi đang tìm cách đẩy nhanh nỗ lực đó”, Thư ký báo chí Nhà Trắng Jen Psaki khẳng định trong cuộc họp báo hôm 26/1.

Bà Psaki lưu ý Bộ Tài chính Mỹ đã lần đầu tiên ủng hộ nỗ lực đưa Tubman - người phụ nữ gốc Phi nổi tiếng với nỗ lực giải phóng nô lệ trong cuộc Nội chiến Mỹ - lên tờ 20 USD. Trước đó, nỗ lực này đã bị trì hoãn dưới thời cựu Tổng thống Donald Trump.

“Bộ Tài chính đang tiến hành những bước đi nhằm nối lại kế hoạch đưa Harriet Tubman lên tờ 20 USD mới”, bà Psaki cho biết và nói thêm rằng thời gian cụ thể sẽ tùy thuộc vào Bộ Tài chính.

Trong khi đó, Thượng nghị sĩ Joyce Beatty cùng ngày thông báo bà sẽ đệ trình một dự luật với nội dung yêu cầu bất cứ tờ 20 USD nào được in sau năm 2024 đều phải “làm nổi bật” chân dung của Harriet Tubman.

“Trong nhiều năm, tôi đã làm việc trực tiếp với Bộ Tài chính để lên kế hoạch công bố thiết kế tờ 20 USD mới in hình Harriet Tubman nhân kỷ niệm 100 năm ngày ra đời Tu chính án thứ 19. Người dân Mỹ muốn đồng tiền của chúng ta phản ánh rõ hơn sự đa dạng của đất nước vĩ đại chúng ta”, Thượng nghị sĩ Beatty nói.

Bà cho biết thêm: “Tôi đang xúc tiến làm việc với chính quyền Biden – Harris, trong đó có nữ Bộ trưởng tài chính đầu tiên Janet Yellen, để đưa người phụ nữ này lên tờ 20 USD”.

Năm 2016, Bộ trưởng Tài chính Jacob Lew, dưới thời Tổng thống Obama, đã thông báo kế hoạch đưa chân dung bà Tubman thay thế Tổng thống Andrew Jackson trên tờ 20 USD như một nỗ lực "cân bằng giới tính" trên các đồng tiền của Mỹ.

Tuy nhiên khi thực hiện chiến dịch tranh cử tổng thống năm 2016, ông Donald Trump đã gọi nỗ lực đưa hình ảnh Tubman lên tờ 20 USD là “thuần túy đúng đắn chính trị”. Sau đó, năm 2019, Bộ trưởng Tài chính Steve Mnuchinthông báo với Quốc hội rằng ông không có ý định thực hiện kế hoạch này và một thiết kế mới của đồng 20 USD sẽ không được lưu hành cho đến năm 2028.

Harriet Tubman là một nhà hoạt động nhân đạo người Mỹ gốc Phi và là một điệp viên Liên bang trong cuộc nội chiến Mỹ. Tên thật của bà là Araminta “Minty” Ross, cha mẹ đều là nô lệ da đen.

Năm 1849, Harriet Tubman đã chạy trốn khỏi kiếp sống nô lệ và trở thành một nhà hoạt động đi đầu trong đấu tranh vì nhân quyền.

Năm 1861, khi cuộc nội chiến ở Mỹ đang bước vào hồi căng thẳng nhất, cựu nữ nô lệ Tubman đã đầu quân cho quân đội Liên bang với tư cách là một điệp viên. Cô là người giữ vai trò phát hiện vị trí đặt mìn của lực lượng miền Nam ly khai để báo cho quân Liên bang, và đồng thời cũng là người góp công rất lớn vào chiến thắng của quân Liên bang trong trận đánh ở thượng nguồn sông Cambahee, South Carolina.

Sau khi chiến tranh kết thúc, Harriet Tubman vẫn không ngừng cống hiến. Bà đi khắp các thành phố của Bờ Đông nước Mỹ để diễn thuyết ủng hộ cho quyền bầu cử của phụ nữ.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa phối hợp cùng Visa và Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội (Hanoi Metro) chính thức ra mắt dòng thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO. Sản phẩm được phát triển theo định hướng kết nối dịch vụ tài chính với hạ tầng giao thông đô thị, mang đến giải pháp thanh toán thuận tiện, đồng thời hướng tới khuyến khích các hành vi tiêu dùng bền vững trong đời sống hàng ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,000 ▼1500K 170,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 167,000 ▼1500K 170,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 167,000 ▼1500K 170,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 167,000 ▼1500K 170,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 167,000 ▼1500K 170,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,000 ▼1500K 170,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 ▼100K 17,050 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,750 ▼100K 17,050 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,750 ▼100K 17,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,750 ▼50K 17,050 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,750 ▼50K 17,050 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,750 ▼50K 17,050 ▼50K
NL 99.90 15,620 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▼50K
Trang sức 99.9 16,240 ▼50K 16,940 ▼50K
Trang sức 99.99 16,250 ▼50K 16,950 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,669 ▼16K 16,992 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,669 ▼16K 16,993 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 1,713
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 1,714
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 1,698
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 168,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 127,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 115,626
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 103,738
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 99,153
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 70,964
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,669 ▼16K 1,699 ▼16K
Cập nhật: 27/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17692 17965 18538
CAD 18502 18779 19397
CHF 32573 32957 33593
CNY 0 3470 3830
EUR 29793 30065 31093
GBP 34391 34782 35721
HKD 0 3237 3439
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15512
SGD 19975 20257 20786
THB 717 780 834
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,908 29,932 31,173
JPY 160.68 160.97 169.67
GBP 34,530 34,623 35,601
AUD 17,945 18,010 18,579
CAD 18,689 18,749 19,319
CHF 32,804 32,906 33,674
SGD 20,093 20,155 20,826
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.13 16.82 18.19
THB 765.08 774.53 824.92
NZD 14,915 15,053 15,406
SEK - 2,766 2,846
DKK - 4,003 4,119
NOK - 2,672 2,750
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,163.18 - 6,915.14
TWD 744.21 - 896.03
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,549 88,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17762 17862 18784
CAD 18660 18760 19776
CHF 32743 32773 34360
CNY 3752.4 3777.4 3913.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29936 29966 31689
GBP 34632 34682 36446
HKD 0 3355 0
JPY 161.63 162.13 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14963 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20110 20240 20961
THB 0 743.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16900000 16900000 17400000
SBJ 15000000 15000000 17400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,223 26,357
USD20 26,173 26,223 26,357
USD1 26,173 26,223 26,357
AUD 17,982 18,082 19,194
EUR 30,134 30,134 31,551
CAD 18,645 18,745 20,058
SGD 20,226 20,376 20,945
JPY 162.19 163.69 168.27
GBP 34,565 34,915 35,797
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/03/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80