Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất nửa đầu tháng 6

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất tiết kiệm nửa đầu tháng 6 chỉ biến động nhẹ ở một số ngân hàng, thậm chí “chạm đáy” thấp hơn cả thời Covid-19. Trong bối cảnh lãi suất ở mức thấp và "lặng sóng", các nhà băng tìm cách "lách" quy định bằng cách tung sản phẩm kèm ưu đãi để giữ chân khách hàng.
aa
Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2025 Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 4/2025 Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5

Khảo sát của phóng viên cho thấy, từ đầu tháng 5 đến giữa tháng 6/2025, mặt bằng lãi suất huy động tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại nhìn chung giữ xu hướng ổn định, chỉ ghi nhận một vài điều chỉnh cục bộ tại một số ngân hàng quy mô nhỏ và một số thời điểm ở nhóm ngân hàng lớn như VPBank.

Lãi suất ngân hàng “lặng sóng”

Đơn cử, ở kỳ hạn 1 tháng, nhóm ngân hàng "tứ trụ" gồm Vietcombank, VietinBank, BIDV, Agribank vẫn giữ mức lãi suất huy động thấp, ổn định ở mức 1,6 - 2,1%/năm. Nhóm ngân hàng thương mại lớn cũng giữ mức lãi suất không đổi, ngoại trừ VPBank vừa giảm nhẹ lãi suất 0,1% xuống 3,5% vào đầu tháng 6. Ở chiều ngược lại, BacABank sau khi tăng mạnh 0,4% giữa tháng 5 lên 3,9%/năm thì giữ ổn định đến nay; GPBank tăng 0,2% lên 3,45%/năm từ đầu tháng 6.

Cùng chung chuyển động ở kỳ hạn 1 tháng, với kỳ hạn 6 tháng, kỳ hạn thường xuyên được người gửi tiền ưa thích, mức lãi suất tại nhóm ngân hàng nhà nước ổn định quanh 1,9 - 3,5%, không thay đổi. VPBank tiếp tục xuất hiện là một trong những ngân hàng hiếm hoi giảm lãi suất kỳ hạn này hai lần liên tiếp cuối tháng 5 và giữa tháng 6, từ 4,7% xuống 4,4%. Ngược lại, GPBank tăng 0,1% lên 4,9%/năm.

Ở kỳ hạn dài hơn như 12 tháng, diễn biến tương tự được ghi nhận. Nhóm ngân hàng quốc doanh tiếp tục giữ ổn định mức 4,6 - 4,7%. Nhóm ngân hàng thương mại lớn như VPBank giảm nhẹ lãi suất 0,1% so với đầu tháng 5. Ở kỳ hạn này, có ngân hàng điều chỉnh tăng, giảm lãi suất đan xen như: GPbank, BacABank.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất nửa đầu tháng 6
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Tựu trung, trong tháng 6/2025, mặt bằng lãi suất tiết kiệm VND tại các ngân hàng thương mại nhìn chung duy trì ổn định, với một vài điều chỉnh nhẹ. Ở kỳ hạn 1 - 3 tháng, nửa đầu tháng 6, nhóm ngân hàng thương mại lớn giảm nhẹ mặt bằng lãi suất 0,3% xuống còn khoảng 3,15%. Trong khi đó, nhóm các ngân hàng quy mô nhỏ và vừa giữ mức 3,54% suốt cả tháng, còn nhóm quốc doanh ổn định ở mức thấp 1,88%, không có biến động nào được ghi nhận.

Tại kỳ hạn 6 - 9 tháng, nhóm ngân hàng thương mại lớn giảm nhẹ 0,2% còn 4,14%. Các nhóm còn lại mặt bằng lãi suất không đổi. Ở kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tại các nhóm ngân hàng gần như không biến động. Nhóm ngân hàng thương mại lớn và nhóm ngân hàng thương mại nhà nước duy trì mức trung bình 4,68%; nhóm ngân hàng tầm trung và nhỏ giữ mức cao hơn 5,2%, phản ánh xu hướng cạnh tranh trong huy động vốn của khối này.

Ngân hàng nào đang trả lãi cao nhất?

Trong bối cảnh lãi suất huy động neo giữ ở mức thấp và "lặng sóng", bảng xếp hạng lãi suất tiết kiệm cao nhất toàn ngành ngân hàng cũng ít biến động. Ở nhóm nhà băng quốc doanh, Agribank dẫn đầu bảng ở kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng, với lãi suất lần lượt là 2,1%/năm; 2,4%/năm và 3,5%/năm. Ở kỳ hạn dài hơn 12 tháng, cả ba ngân hàng quốc doanh đồng loạt niêm yết lãi suất 4,7%/năm, ngoại trừ Vietcombank thấp hơn.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất nửa đầu tháng 6
Mặt bằng lãi suất hiện đang bị giám sát chặt chẽ, khiến nhiều ngân hàng khó có thể điều chỉnh tăng mà phải duy trì ở mức thấp theo đúng định hướng. Ảnh minh hoạ.

Với nhóm các ngân hàng lớn, dù điều chỉnh giảm lãi suất nhiều lần, VPBank giữ vị trí đầu bảng các kỳ hạn từ 1 - 12 tháng, riêng kỳ hạn 24 tháng, MB dẫn đầu với 5,7%/năm.

Với các nhà băng tầm trung và nhỏ, trong tháng 5 và tháng 6/2025, thứ hạng top 3 các ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất ở từng kỳ hạn chủ yếu biến động ở kỳ hạn dài 12 - 24 tháng so với tháng trước.

Tựu trung, theo dữ liệu của phóng viên, ở nhóm nhà băng quy mô vừa và nhỏ, qua hai tháng liên tiếp, top 3 ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất toàn ngành ít thay đổi ở tất cả các kỳ hạn, MBV, BacABank và Vikki Bank hiện diện xuyên suốt ở top đầu, VCBNeo giữ lợi thế ở các kỳ hạn ngắn.

Theo đó, ở kỳ hạn 1 tháng thứ hạng không thay đổi, VCBNeo (CBBank) giữ vững vị trí dẫn đầu với mức lãi suất 4,05%/năm trong cả hai tháng. BacABank đứng thứ hai với mức 3,9%, trong khi MBV (Oceanbank) duy trì vị trí thứ ba với 3,8%.

Với kỳ hạn 6 tháng, kỳ hạn phổ biến với người gửi tiền, BacABank sau khi tăng lãi suất cuối tháng 5, tiếp tục giữ vị trí số 1 với mức lãi suất 5,35%/năm. MBV giữ vị trí thứ hai với 5,3%.

Ở kỳ hạn dài hơn có sự thay đổi thứ hạng đáng kể, theo đó, khi hút tiền gửi 12 tháng, MBV duy trì vị trí đầu bảng với mức lãi suất 5,7%, trong khi BacABank lùi về vị trí thứ hai do mới điều chỉnh giảm nhẹ lãi suất; Vikki Bank vẫn ở vị trí thứ ba, với mức lãi 5,23%/năm.

Đối với kỳ hạn dài 24 tháng có nhiều xáo trộn, sau khi BacABank giảm 0,1% lãi suất, vị trí dẫn đầu gồm ba nhà băng gồm BacABank, MBV và BVBank cùng niêm yết 5,9%/năm. VikkiBank là 5,82%, tiếp tục bám sát top đầu như trong tháng trước. Vietbank đứng top 3 với lãi suất 5,8%/năm./.

Lãi suất thấp hơn cả thời Covid-19, ngân hàng tìm cách "lách" giữ chân khách hàng

Theo nhận định của Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường Tài chính của Ngân hàng Techcombank, mặt bằng lãi suất huy động nói chung trên toàn thị trường hiện đang ổn định và ở mức thấp hơn cả giai đoạn Covid-19 trong suốt hơn 1 năm qua. Đây là một yếu tố quan trọng, giúp lãi suất tiếp tục là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho nền kinh tổ trong nước, trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn còn nhiều biến động khó lường.

Cũng theo chuyên gia từ Công ty cổ phần Chứng khoán Guotai Junan, tính đến cuối tháng 5, lãi suất huy động giảm khoảng 0,2% từ đầu năm, tuy nhiên lãi suất trung bình cho vay trên thị trường giảm ở tốc độ thấp hơn, khoảng 0,1%.

Trao đổi với phóng viên, nhân viên một ngân hàng cho biết, từ tháng trước đến nay, lãi suất huy động liên tục giảm nhẹ, mỗi lần giảm khoảng 0,1 - 0,2%. Do mặt bằng lãi suất hiện đã ở mức thấp, nên nhiều ngân hàng hiện không tiếp tục điều chỉnh giảm thêm nữa. "Lãi suất tiết kiệm đang chịu sự giám sát chặt chẽ và khó có khả năng tăng" - nhân viên này nói.

Chính vì vậy, để giữ chân dòng tiền của khách hàng, nhiều ngân hàng "lách" bằng cách triển khai các sản phẩm đi kèm, tránh bị ràng buộc bởi trần lãi suất và định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Đơn cử, cộng thêm lãi suất ưu đãi trong khoảng 0,3 - 0,6% cho khách hàng ưu tiên khi gửi số tiền lớn, kỳ hạn trên 6 tháng. Bên cạnh đó, nhà băng này đang cung cấp hợp đồng vay cho công ty đối tác, với lãi suất hấp dẫn, cao hơn 2%/năm các kỳ hạn.

Khi tham gia các sản phẩm này, điều khách hàng quan tâm nhất là tính an toàn và tính cam kết thanh toán đúng hạn của ngân hàng. Vì vậy, sau khi khách hàng ký hợp đồng cho vay với công ty đó, ngân hàng sau đó ban hành "thông báo cấp tín dụng có điều kiện", thể hiện rằng khách hàng có thể vay lại trước hạn và ngân hàng sẵn sàng nhận hợp đồng cho vay tiền này làm tài sản đảm bảo, khác với thông thường./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất bổ sung đối tượng báo cáo là dịch vụ tài sản mã hóa và các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền nhằm bảo đảm cơ quan quản lý có công cụ rà soát, phòng ngừa đối với hoạt động có tiềm ẩn rủi ro cao về rửa tiền xuyên biên giới.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

(TBTCO) - Ngày 13/7/2026, Hãng hàng không Vietjet và Ngân hàng số Vikki chính thức được công bố lần lượt là Nhà bảo trợ vận chuyển hàng không và Ngân hàng chính thức tại Việt Nam của bốn giải đấu thuộc ASEAN United FC, gồm ASEAN Hyundai Cup™, ASEAN Club Championship Shopee Cup™, ASEAN Women's MSIG Cup™ và ASEAN U-23 Championship™. Thỏa thuận hợp tác được xúc tiến bởi SPORTFIVE, đối tác thương mại độc quyền của Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF).
MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Quảng Ngãi.
Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratings vừa công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm lần đầu đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HoSE: HDB). Các mức đánh giá dành cho HDBank thuộc nhóm cao nhất, phản ánh nền tảng tài chính vững mạnh, hiệu quả cao và bền vững.
MoMoCare và dấu ấn đổi mới của Chubb Life Việt Nam trong hành trình bảo hiểm số

MoMoCare và dấu ấn đổi mới của Chubb Life Việt Nam trong hành trình bảo hiểm số

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa được vinh danh tại hạng mục “Sáng kiến Đổi mới Sản phẩm Bảo hiểm của năm tại Việt Nam” (Insurance Product Innovation of the Year - Vietnam) trong khuôn khổ Giải thưởng Bảo hiểm châu Á 2026 (Insurance Asia Awards 2026) với sản phẩm MoMoCare | Bảo hiểm Sức khỏe+ (MoMoCare). Giải thưởng ghi nhận nỗ lực của Chubb Life Việt Nam trong việc đổi mới trải nghiệm bảo hiểm, giúp khách hàng tiếp cận giải pháp bảo vệ một cách đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Hệ sinh thái ngân hàng tạo sức bật cho bancassurance

Hệ sinh thái ngân hàng tạo sức bật cho bancassurance

(TBTCO) - Kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) tiếp tục là trụ cột tăng trưởng của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có ngân hàng mẹ hậu thuẫn. Tuy nhiên, để tận dụng dư địa và phát triển bền vững kênh này, doanh nghiệp cần đặt chất lượng tư vấn và tính minh bạch lên hàng đầu.
LPBank lập "cú đúp" tại HR Asia 2026: Khi chiến lược phát triển con người trở thành lợi thế cạnh tranh

LPBank lập "cú đúp" tại HR Asia 2026: Khi chiến lược phát triển con người trở thành lợi thế cạnh tranh

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được HR Asia Awards 2026 vinh danh ở hai hạng mục danh giá gồm “Nơi làm việc tốt nhất châu Á 2026” và “Doanh nghiệp Dẫn đầu công nghệ 2026”. Cú đúp giải thưởng ghi nhận những nỗ lực nổi bật của LPBank trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 14,750
Kim TT/AVPL 14,300 14,650
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 14,050
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 14,030
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,670
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,860 14,560
Trang sức 99.99 13,870 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 147
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 15/07/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17689 17963 18539
CAD 18080 18355 18974
CHF 31652 32032 32676
CNY 0 3831 3925
EUR 29279 29499 30579
GBP 34309 34700 35633
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14909 15497
SGD 19759 20041 20620
THB 698 762 815
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26078 26078 26440
AUD 17905 18005 18931
CAD 18296 18396 19407
CHF 31939 31969 33543
CNY 3814.2 3839.2 3974.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29488 29518 31243
GBP 34640 34690 36442
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15046 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19935 20065 20793
THB 0 727.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,450
USD20 26,085 26,135 26,450
USD1 26,085 26,135 26,450
AUD 17,921 18,021 19,128
EUR 29,268 29,368 31,026
CAD 18,209 18,309 19,612
SGD 19,999 20,149 20,930
JPY 158.72 160.22 165.75
GBP 34,474 34,624 35,686
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80