Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 4/2025

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thứ hạng các ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao ở các kỳ hạn tiếp tục biến động trong tháng 4/2025 khi mặt bằng lãi suất chung tiếp tục hạ nhiệt. Trong khi một số ngân hàng vươn lên dẫn đầu nhờ giữ nguyên mức lãi suất, phần lớn ngân hàng khác đồng loạt giảm nhẹ, song mức giảm lớn nhất chỉ 0,5%.
aa

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2025

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 1/2025 Nén lãi suất thấp, tiếp sức cho tăng trưởng tín dụng

Thống kê của Báo Tài chính - Đầu tư ngày 14/4 cho thấy, ở kỳ hạn 1 tháng, mức lãi suất cao nhất là 4,05%/năm, được áp dụng tại VCBNeo (trước đây là CBBank). Ngân hàng này giữ nguyên mức lãi suất so với tháng trước, trong khi hầu hết các ngân hàng khác đã cắt giảm, giúp VCBNeo vươn lên dẫn đầu bảng xếp hạng.

Ngân hàng nào đang trả lãi cao nhất?

Với kỳ hạn 1 tháng, đứng thứ hai là Vikki Bank (trước đây là DongA bank) với mức lãi suất 3,9%/năm, giảm 0,5% so với khảo sát tháng trước. BVBank, MBV (chuyển đổi từ OceanBank) và NCB cùng niêm yết lãi suất 3,8%/năm. Như vậy, 3/4 ngân hàng có lãi suất huy động cao đều là các ngân hàng yếu kém bị chuyển giao bắt buộc.

Tại các ngân hàng thương mại lớn, VPBank vẫn trụ vững vị trí đầu bảng về lãi suất huy động là 3,6%/năm. Các “ông lớn” ngân hàng quốc doanh niêm yết lãi suất kỳ hạn 1 tháng ở mức 1,6 - 2,1%/năm, trong đó, Agribank đứng đầu với lãi suất 2,1%/năm, giảm 0,1% so với tháng trước.

Tại kỳ hạn 6 tháng, lựa chọn phổ biến của nhiều người dân, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất trong tháng 4/2025 là 5,5%/năm, được áp dụng tại VCBNeo. Các ngân hàng MBV và Vikki Bank đồng hạng, cùng niêm yết mức 5,3%/năm.

Ở chiều ngược lại, nhóm Big 4 ngân hàng quốc doanh tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất thấp nhất cho kỳ hạn này, dao động từ 2,9% đến 3,5%/năm. Trong đó, Agribank tiếp tục dẫn đầu nhóm với mức lãi suất cao nhất trong nhóm Big 4.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 4/2025
Nguồn: Báo Tài chính - Đầu tư tổng hợp.

Đối với những khoản tiền nhàn rỗi trong dài hạn, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục là lựa chọn lý tưởng khi nhiều ngân hàng không chỉ áp dụng lãi suất hấp dẫn mà còn kèm theo các ưu đãi bổ sung.

Tạo đà kéo giảm mặt bằng lãi suất cho vay 0,6% quý đầu năm

"Đối với nhóm ngân hàng thương mại tư nhân, trung bình lãi suất kỳ hạn ngắn đã giảm khoảng 0,07% và trung bình lãi suất kỳ hạn 12 tháng giảm 0,09% về mức 4,96%. Qua đó, tạo điều kiện cho mặt bằng lãi suất cho vay giảm giúp hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Theo Vụ trưởng vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (NHNN), mặt bằng lãi suất cho vay đã giảm 0,6% trong 3 tháng đầu năm nay" - MBS nhận định.

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, VietinBank, BIDV và Agribank đồng loạt áp dụng mức lãi suất 4,7%/năm, trong khi Vietcombank duy trì mức thấp hơn 4,6%/năm, không thay đổi so với tháng trước.

Ở khối ngân hàng thương mại tư nhân, MBV dẫn đầu với lãi suất kỳ hạn 12 tháng lên tới 5,7%/năm. Theo sát phía sau là VCBNeo và Saigonbank, cùng niêm yết ở mức 5,6%/năm.

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS), kể từ sau những chỉ đạo quyết liệt của Thủ tướng vào cuối tháng 2, mặt bằng lãi suất đầu vào đã hạ nhiệt đáng kể với 25 ngân hàng đồng loạt hạ lãi suất với mức giảm 0,1% - 1,05% đối với nhiều kỳ hạn.

Theo đó, đối với nhóm ngân hàng quốc doanh, trung bình lãi suất kỳ hạn ngắn đã giảm khoảng 0,07% so với cuối tháng 2, trong khi trung bình lãi suất kỳ hạn 12 tháng vẫn giữ nguyên ở mức 4,7%.

Mức giảm tới 0,5% trong hơn 1 tháng qua

Thống kê của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trong 5 tuần qua (từ ngày 10/3 - 11/4) cũng cho thấy rõ nét xu hướng giảm lãi suất tiền gửi tiết kiệm ở các kỳ hạn tại các ngân hàng, nhằm thực hiện chỉ đạo của NHNN ngày 25/2 về việc ổn định lãi suất tiền gửi, giảm lãi suất cho vay.

Theo Hiệp hội Ngân hàng, trong đợt giảm lãi suất này, Vikki Bank có mức giảm lãi suất mạnh nhất ở kỳ hạn 1 tháng, với mức giảm 0,5%, xuống còn 3,9%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Các kỳ hạn 3, 6, 9, 12 tháng cũng ghi nhận mức giảm từ 0,25 - 0,3%. Mức lãi suất huy động cao nhất đang được áp dụng tại Vikki Bank là 5,9%, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm thông thường tại kỳ hạn từ 18 - 36 tháng.

Bên cạnh các mức lãi suất trên, Vikki Bank cũng dành ưu đãi cộng lãi suất cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng (lĩnh lãi cuối kỳ) có số dư tiền gửi 999 tỷ đồng trở lên.

Theo đó, Vikki Bank sẽ cộng thêm lãi suất huy động với biên độ 1,8%, nâng mức lãi suất tối đa khách hàng có thể được nhận là 7,5%/năm. Mức lãi suất cộng thêm này không áp dụng đồng thời với các chương trình khuyến mãi khác.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 4/2025
Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 4/2025. Ảnh tư liệu.

Hay Eximbank cũng điều chỉnh giảm lãi suất huy động thêm 0,3% cho các khoản tiền gửi tiết kiệm tại quầy các kỳ hạn 6, 12 tháng, theo đó, lãi suất các kỳ hạn này lần lượt ở mức 4,9% và 5,1%/năm. Các kỳ hạn 9, 24 tháng cũng giảm 0,2% xuống mức 5% và 5,6%/năm.

"Eximbank cũng là ngân hàng duy nhất tăng nhẹ lãi suất huy động thêm 0,1% ở kỳ hạn 3 tháng lên mức 3,6%/năm. Hiện lãi suất huy động cao nhất ở ngân hàng này là 5,9%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng, gửi online vào thứ 7 và chủ nhật" - Hiệp hội Ngân hàng nêu rõ.

Các ngân hàng còn lại có mức giảm lãi suất huy động từ 0,05 - 0,2%/năm, áp dụng cho cả tiền gửi tiết kiệm tại quầy và tiền gửi tiết kiệm online, có kỳ hạn từ 1 - 60 tháng.

Báo cáo cũng cho thấy, sau khi một số ngân hàng điều chỉnh lãi suất tiền gửi cá nhân (lĩnh lãi cuối kỳ), mặt bằng lãi suất huy động cao nhất tại các kỳ hạn ghi nhận sự phân hóa rõ rệt theo quy mô tiền gửi. Với khoản tiền gửi "khủng" từ 500 tỷ đồng trở lên, hiện có 4 ngân hàng niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên.

Cụ thể, MSB áp dụng mức lãi suất từ 7 - 8%/năm; HDBank từ 7,7 - 8,1%/năm; PVcomBank huy động mức 9%/năm đối với tiền gửi tại quầy từ 2.000 tỷ đồng, áp dụng cho kỳ hạn 12 - 13 tháng; Vikki Bank áp dụng mức 7,5%/năm cho khoản tiền gửi tại quầy kỳ hạn 13 tháng từ 999 tỷ đồng trở lên.

Lãi suất huy động quý II/2025 dự báo tiếp tục lặng sóng

Kết quả điều tra xu hướng kinh doanh của các tổ chức tín dụng quý II/2025 vừa được Vụ Dự báo, Thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính (NHNN) công bố cho thấy, trong quý I/2025, mặt bằng lãi suất huy động vốn bằng VND bình quân các kỳ hạn giảm nhẹ từ 0,03 - 0,05 điểm phần trăm.

Dự báo cho quý II/2025 và cả năm 2025, các tổ chức tín dụng dự báo mặt bằng lãi suất huy động vốn bằng VND bình quân toàn hệ thống duy trì ổn định trong quý II/2025 và chỉ tăng rất nhẹ 0,02 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn trên 6 tháng và tăng nhẹ 0,17 điểm phần trăm với các kỳ hạn từ 6 tháng trở xuống trong cả năm 2025.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

(TBTCO) - Kể từ ngày 12/05/2026, khách hàng của Vietcombank đang du lịch hoặc công tác tại Nhật Bản và Hồng Kông có thể thanh toán trực tiếp bằng cách quét mã QR trên ứng dụng VCB Digibank - không cần đổi tiền mặt, không cần cài thêm bất kỳ ứng dụng nào khác.
Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

(TBTCO) - Quyết định số 1154/QĐ-BTC do Bộ Tài chính vừa ban hành sửa đổi, bổ sung nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược đua ngựa, đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế, nhằm thực hiện Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẳng định: Cơ quan Bảo hiểm xã hội không có chủ trương gọi điện, nhắn tin yêu cầu người dân cài đặt “thẻ bảo hiểm xã hội điện tử” hoặc cung cấp thông tin cá nhân để cập nhật dữ liệu trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

(TBTCO) - Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với chính quyền địa phương và doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông tại tỉnh Lạng Sơn.
Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam vừa được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026 - Golden Dragon Awards 2026, với danh hiệu “Tiên phong trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm” (Pioneer in Innovation of Insurance Products).
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼30K 16,350 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,000 ▼30K 15,200 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 14,950 ▼30K 15,150 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,700 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,750 ▲150K
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1452K 16,352 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1452K 16,353 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cập nhật: 19/05/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18205 18481 19056
CAD 18613 18890 19507
CHF 32820 33205 33844
CNY 0 3831 3924
EUR 29978 30251 31278
GBP 34493 34885 35818
HKD 0 3234 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15081 15668
SGD 20024 20306 20831
THB 722 785 839
USD (1,2) 26091 0 0
USD (5,10,20) 26133 0 0
USD (50,100) 26161 26181 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,149 26,149 26,389
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,236 30,260 31,531
JPY 161.58 161.87 170.75
GBP 34,787 34,881 35,889
AUD 18,505 18,572 19,173
CAD 18,866 18,927 19,518
CHF 33,217 33,320 34,117
SGD 20,213 20,276 20,966
CNY - 3,812 3,936
HKD 3,306 3,316 3,436
KRW 16.16 16.85 18.23
THB 771.95 781.48 832.43
NZD 15,143 15,284 15,654
SEK - 2,763 2,845
DKK - 4,046 4,166
NOK - 2,805 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,212.73 - 6,975.83
TWD 753.13 - 907.44
SAR - 6,921.2 7,250.88
KWD - 83,808 88,689
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26389
AUD 18402 18502 19428
CAD 18799 18899 19913
CHF 33076 33106 34681
CNY 3812.6 3837.6 3973
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30170 30200 31923
GBP 34796 34846 36599
HKD 0 3355 0
JPY 162.1 162.6 173.12
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15200 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20188 20318 21046
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,183 26,233 26,389
USD20 26,183 26,233 26,389
USD1 26,183 26,233 26,389
AUD 18,498 18,598 19,705
EUR 30,356 30,356 31,765
CAD 18,769 18,869 20,176
SGD 20,275 20,425 21,265
JPY 162.6 164.1 168.65
GBP 34,702 35,052 35,914
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80