Tỷ giá hôm nay (19/4): USD trung tâm tiếp tục điều chỉnh tăng phiên thứ hai

(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm hôm nay (ngày 19/4) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tăng thêm 11 đồng mỗi USD so với hôm trước, ghi nhận ở mức 23.626 đồng/USD.
aa

Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD sáng ngày 19/4 được điều chỉnh giảm khoảng 10 đồng so với hôm trước, ghi nhận mức 23.320/23.350/23.690 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tỷ giá hôm nay (19/4): USD trung tâm tiếp đà tăng phiên thứ hai
Tỷ giá hôm nay (19/4): USD trung tâm tiếp đà tăng phiên thứ hai. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay (12/4): USD trung tâm tăng nhẹ 2 đồng Tỷ giá hôm nay (17/4): USD trung tâm giảm mạnh phiên đầu tuần

Tại các ngân hàng khác: Tỷ giá niêm yết tại VietinBank là 23.323/23.343/23.683 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.360/23.360/23.660 đồng/USD, còn tại Agribank là 23.280/23.310/23.640 đồng/USD.

Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ nguyên tỷ giá tham khảo mua vào, nhưng tăng 12 đồng mỗi USD tỷ giá tham khảo bán ra so với hôm trước, ghi nhận ở mức 23.450/24.757 đồng/USD. Yên Nhật được giữ nguyên tỷ giá tham khảo, niêm yết ở mức 167/185 đồng/JPY.

Trong khi đó, sở giao dịch điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo với nhiều ngoại tệ khác. Cụ thể, Euro ghi nhận ở mức 24.649/27.243 đồng/EUR, Bảng Anh là 27.899/30.835 đồng/GBP, Phơ răng Thụy Sỹ là 25.047/27.684 đồng/CHF, Đô la Úc là 15.124/16.716, Đô la Canada là 16.765/18.530 đồng/CAD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước công bố đến hết 19/4/2023 là 25.787,02 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số ngoại tệ chủ chốt khác như: Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada…, cụ thể lần lượt là 176,65 đồng/JPY, 29.344,74 đồng/GBP, 26.161,35 đồng/CHF, 15.718,21 đồng/AUD, 17.545,89 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.197 đồng, tăng 5 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến ở 26.600 - 26.640 VND/USD, tăng 120 đồng chiều mua và 140 đồng chiều bán. Trong khi đó, chỉ số DXY ở mức 101,5 điểm, giảm 0,1%, nhưng vẫn duy trì gần đỉnh cao nhất kể từ tháng 5/2025. Dữ liệu lạm phát PCE của Mỹ tuần này là phép thử quan trọng với đà tăng của đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 13,050 ▼200K 13,250 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,000 ▼200K 13,200 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,550 ▼200K 14,050 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,500 ▼200K 14,000 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,430 ▼200K 13,980 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼2000K 146,000 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 14,300 ▼200K 14,600 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,790 ▼100K 14,490 ▼100K
Trang sức 99.99 13,800 ▼100K 14,500 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼2K 14,602 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼2K 14,603 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,429 ▼20K 1,459 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,429 ▼20K 146 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,409 ▼20K 1,444 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,597 ▼198K 14,297 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,961 ▼1500K 108,461 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,852 ▼1360K 98,352 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,743 ▼1220K 88,243 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,844 ▲67243K 84,344 ▲75793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,871 ▼834K 60,371 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼2K 146 ▼2K
Cập nhật: 30/06/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17529 17802 18386
CAD 17956 18231 18844
CHF 31871 32252 32896
CNY 0 3831 3923
EUR 29363 29583 30660
GBP 34012 34402 35338
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14538 15126
SGD 19788 20069 20645
THB 706 769 822
USD (1,2) 26040 0 0
USD (5,10,20) 26081 0 0
USD (50,100) 26110 26124 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,126 26,126 26,466
USD(1-2-5) 25,081 - -
USD(10-20) 25,081 - -
EUR 29,514 29,538 30,898
JPY 157.85 158.13 167.4
GBP 34,212 34,305 35,435
AUD 17,752 17,816 18,457
CAD 18,159 18,217 18,858
CHF 32,150 32,250 33,148
SGD 19,923 19,985 20,732
CNY - 3,799 3,938
HKD 3,287 3,297 3,430
KRW 15.65 16.32 17.73
THB 753.06 762.36 814.66
NZD 14,532 14,667 15,080
SEK - 2,659 2,749
DKK - 3,949 4,081
NOK - 2,600 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,066.42 - 6,839.16
TWD 745.44 - 901.6
SAR - 6,887.85 7,243.59
KWD - 83,161 88,342
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,472 29,590 30,783
GBP 34,220 34,357 35,382
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 32,004 32,133 33,061
JPY 158.12 158.76 166.56
AUD 17,734 17,805 18,396
SGD 19,990 20,070 20,656
THB 770 773 808
CAD 18,174 18,247 18,814
NZD 14,606 15,141
KRW 16.28 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26466
AUD 17700 17800 18733
CAD 18132 18232 19246
CHF 32119 32149 33731
CNY 3808.7 3833.7 3969.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31302
GBP 34299 34349 36107
HKD 0 3355 0
JPY 158.53 159.03 169.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14633 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19936 20066 20788
THB 0 733.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,461
USD20 26,135 26,185 26,461
USD1 26,135 26,185 26,461
AUD 17,824 17,924 19,037
EUR 29,656 29,656 31,380
CAD 18,136 18,236 19,545
SGD 20,022 20,172 20,732
JPY 159.57 161.07 165.63
GBP 34,125 34,475 35,598
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80