VietinBank ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu mới

(TBTCO) - VietinBank vừa mới tung ra thị trường nhiều ưu đãi đặc biệt dành riêng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu mới. Theo đó, VietinBank miễn 100% nhiều loại phí tài trợ thương mại (TTTM) và thanh toán quốc tế (TTQT), ưu đãi tỷ giá mua/bán ngoại tệ cùng miễn phí các loại dịch vụ tài khoản và dịch vụ eFAST… dành riêng cho phân khúc khách hàng này.
aa
VietinBank ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu mới

Đại dịch COVID-19 đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp - trong đó có các doanh nghiệp ngành xuất nhập khẩu. Sự gián đoạn trong chuỗi giá trị toàn cầu, các chính sách đóng cửa biên giới cũng như hạn chế lưu thông hàng hóa của nhiều quốc gia… đã tác động trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu.

Năm 2022, với các chính sách “bình thường mới”, hoạt động của doanh nghiệp dần đi vào ổn định. Theo Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa 6 tháng đầu năm 2022 tăng 16,4% so với cùng kỳ năm trước.

Với 15 Hiệp định thương mại tự do đã được ký kết, trong đó mới nhất là Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RECP), hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam được kỳ vọng sẽ có những bước tiến mới.

Với mục tiêu đồng hành cùng doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu, VietinBank triển khai chương trình ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu mới năm 2022.

Theo đó, các doanh nghiệp xuất nhập mới hoặc các doanh nghiệp chưa sử dụng dịch vụ TTQT & TTTM có giao dịch kinh doanh ngoại tệ trong vòng 12 tháng khi tham gia Chương trình sẽ được hưởng nhiều ưu đãi về phí và ưu đãi tỷ giá ngoại tệ.

Các ưu đãi cụ thể như sau:

- Ưu đãi gói dịch vụ tài khoản và dịch vụ eFAST: Miễn 100% tài khoản số đẹp, chuyển tiền VND, thẻ Tín dụng quốc tế và hoàn tiền…

- Miễn 25 loại phí dịch vụ: Chuyển tiền ngoại tệ trong hệ thống, ký hậu vận đơn/phát hành ủy quyền nhận hàng, phát hành bảo lãnh nhận hàng, gửi nhờ thu, hủy, sửa đổi, điều chỉnh nhờ thu, quản lý bộ chứng từ nhờ thu, thông báo thư tín dụng, thông báo sửa đổi, dịch vụ Trade Portal…

- Giảm đến 50% chuyển tiền ngoại tệ ngoài hệ thống, các phí khác của dịch vụ TTTM - dịch vụ nhập khẩu/xuất khẩu.

- Ưu đãi đến 170 điểm tỷ giá mua/bán ngoại tệ tùy cặp đồng tiền.

Với hệ thống gần 1.000 phòng giao dịch trải rộng khắp cả nước cùng đội ngũ chuyên nghiệp và am hiểu sản phẩm, dịch vụ, VietinBank sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu phát triển bứt phá trong thời gian tới.

Để biết thêm thông tin, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ các chi nhánh/phòng giao dịch VietinBank trên toàn quốc hoặc Tổng đài hỗ trợ khách hàng: 1900 558 868; Email: contact@vietinbank.vn.

(Lưu ý: Chính sách ưu đãi áp dụng theo điều kiện và điều khoản của VietinBank.)

N.Nguyễn

Đọc thêm

Vietcombank khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cam Ranh

Vietcombank khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cam Ranh

(TBTCO) - Ngày 30/9/2026, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) khai trương phòng chờ Vietcombank Priority Lounge tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Đây là phòng chờ thương hiệu riêng thứ tư của ngân hàng, tiếp tục mở rộng hệ sinh thái đặc quyền và nâng cao trải nghiệm dành cho khách hàng ưu tiên.
Mở rộng hệ sinh thái số: Bảo hiểm Quân đội (MIC) bắt tay cùng VNPT-Media

Mở rộng hệ sinh thái số: Bảo hiểm Quân đội (MIC) bắt tay cùng VNPT-Media

(TBTCO) - Ngày 29/9/2026 vừa qua, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) và Tổng công ty Truyền thông - Chi nhánh Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Tổng công ty VNPT-Media) đã chính thức tổ chức Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác. Sự kiện mở ra giai đoạn hợp tác mới giữa hai đơn vị, kết nối năng lực bảo hiểm của MIC với thế mạnh về công nghệ, nền tảng và hệ sinh thái khách hàng của VNPT, hướng tới nâng cao giá trị và trải nghiệm cho khách hàng.
Thanh toán QR xuyên biên giới: Bài toán không dừng ở độ phủ

Thanh toán QR xuyên biên giới: Bài toán không dừng ở độ phủ

(TBTCO) - Một lần quét QR giúp người Việt thanh toán tại nhiều quốc gia và ngược lại, nhưng phía sau là hệ thống phức tạp cùng nỗ lực của nhiều bên. VietQR Global hiện phủ hơn 6% điểm chấp nhận trong nước, với nhiều dư địa mở rộng, song bài toán không chỉ là độ phủ, kết nối thêm thị trường mà còn gia tăng giao dịch thực tế.
Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

(TBTCO) - MBS dự báo lợi nhuận các ngân hàng niêm yết trong danh sách theo dõi tăng 19,1% trong quý III/2026, dẫn dắt bởi nhóm ngân hàng quốc doanh. Cùng góc nhìn tích cực, VCBS cho rằng lợi nhuận ngành tăng nhờ đẩy nhanh giải ngân tín dụng. Tuy nhiên, các bên phân tích lưu ý áp lực nợ xấu vẫn hiện hữu và chất lượng tài sản có sự phân hóa.
MB mở rộng vai trò kết nối dòng vốn

MB mở rộng vai trò kết nối dòng vốn

(TBTCO) - Khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động và nhu cầu vốn trung, dài hạn của nền kinh tế ngày càng lớn, bài toán phát triển thị trường vốn trở nên cấp thiết. Với quy mô tài sản hơn 1,73 triệu tỷ đồng cùng hệ sinh thái 8 doanh nghiệp thành viên, chiến lược của MB là một tập đoàn tài chính kết nối ngân hàng, chứng khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm và tài chính tiêu dùng trên một nền khách hàng chung.
Hơn 11 triệu cổ phiếu lên UPCoM, F88 đẩy mạnh huy động vốn nhiều kênh

Hơn 11 triệu cổ phiếu lên UPCoM, F88 đẩy mạnh huy động vốn nhiều kênh

(TBTCO) - Ngày 30/9, hơn 11 triệu cổ phiếu F88 từ đợt chào bán ra công chúng chính thức giao dịch trên UPCoM, giúp doanh nghiệp huy động gần 782 tỷ đồng. Để mở rộng cho vay, F88 đồng thời đa dạng hóa nguồn vốn qua trái phiếu và khoảng 1.300 tỷ đồng vay quốc tế. Doanh nghiệp kỳ vọng lợi nhuận năm 2026 đạt 1.500 tỷ đồng, tăng 65% và vượt kế hoạch đề ra.
Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

(TBTCO) - TS. Lê Minh Nghĩa - Chủ tịch Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA) cho rằng đã đến lúc cần xây dựng cơ sở pháp lý và lộ trình chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính tại Việt Nam.
Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 ▼300K 143,800 ▼300K
Hà Nội - PNJ 140,800 ▼300K 143,800 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 140,800 ▼300K 143,800 ▼300K
Miền Tây - PNJ 140,800 ▼300K 143,800 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 140,800 ▼300K 143,800 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 ▼300K 143,800 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,080 ▼30K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,030 ▲20K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,030 ▲20K 14,380 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,030 ▲20K 14,380 ▼30K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,690 ▼30K 14,290 ▼30K
Trang sức 99.99 13,700 ▼30K 14,300 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▼3K 14,382 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▼3K 14,383 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,403 ▼3K 1,433 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,403 ▼3K 1,434 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▼3K 1,423 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▼297K 140,891 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 ▼225K 106,886 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 ▼204K 96,924 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 ▼183K 86,962 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 ▼175K 83,119 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 ▲44713K 59,495 ▲53533K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▼3K 1,438 ▼3K
Cập nhật: 01/10/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17498 17771 18343
CAD 17695 17969 18584
CHF 30391 30766 31413
CNY 0 3831 3926
EUR 28760 28979 30053
GBP 33605 33993 34926
HKD 0 3179 3381
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14283 14870
SGD 19753 20035 20601
THB 688 751 804
USD (1,2) 25706 0 0
USD (5,10,20) 25745 0 0
USD (50,100) 25773 25787 26152
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,829 28,852 30,219
JPY 159.72 160.01 169.7
GBP 33,797 33,889 35,057
AUD 17,705 17,769 18,443
CAD 17,887 17,944 18,605
CHF 30,666 30,761 31,671
SGD 19,872 19,934 20,725
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.61 18.36 19.97
THB 736.24 745.33 798.05
NZD 14,283 14,416 14,844
SEK - 2,547 2,639
DKK - 3,866 4,003
NOK - 2,649 2,743
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,937.77 - 6,703.8
TWD 733.68 - 888.89
SAR - 6,794.1 7,161.18
KWD - 82,087 87,349
AED - 6,815 7,344
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 28,901 29,017 30,231
GBP 33,851 33,987 35,020
HKD 3,242 3,255 3,372
CHF 30,582 30,705 31,646
JPY 160.63 161.28 169.26
AUD 17,716 17,787 18,383
SGD 19,962 20,042 20,635
THB 753 756 793
CAD 17,917 17,989 18,582
NZD 14,398 14,947
KRW 18.43 20.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 17669 17769 18699
CAD 17884 17984 19001
CHF 30682 30712 32294
CNY 3812 3837 3972
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28970 29000 30726
GBP 33939 33989 35757
HKD 0 3315 0
JPY 160.99 161.49 172
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14423 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19927 20057 20778
THB 0 716.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,674 25,794 26,150
USD20 25,644 25,794 26,150
USD1 25,624 25,794 26,150
AUD 17,750 17,850 18,955
EUR 28,754 28,854 30,530
CAD 17,827 17,927 19,234
SGD 19,879 19,879 20,706
JPY 161.09 162.59 168.12
GBP 33,813 33,963 35,370
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/10/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30